quỹ phát triển khoa học và công nghệ

 

ỦY BAN NHÂN DÂN                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  TỈNH LÂM ĐỒNG                                    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 987/QĐ-UBND                               Đà Lạt, ngày 28 tháng 4 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v thành lập Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng

và Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển

Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003 ;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09/6/2000;

Căn cứ Quyết định số 117/2005/QĐ-TTg ngày 27/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ, Ban hành Điều lệ mẫu tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 06/TTr-SKHCN ngày 27/03/2009, về việc thành lập Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng;

Theo đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng và ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng (đính kèm Điều lệ).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./-

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Huỳnh Đức Hòa

 

 

 

  ỦY BAN NHÂN DÂN              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  TỈNH LÂM ĐỒNG                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

ĐIỀU LỆ

Tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học

và công nghệ tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 987/QĐ-UBND

ngày 28/4/2009 của Uỷ ban nhân tỉnh Lâm Đồng)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Tính chất và mục đích hoạt động

1. Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng (sau đây viết tắt là Quỹ) là một tổ chức hoạt động trên nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp chi phí và không vì mục đích lợi nhuận.

2. Hoạt động của Quỹ nhằm hỗ trợ, thúc đẩy phát triển khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

    Điều 2. Địa vị pháp lý của Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ

Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng là một tổ chức trực thuộc UBND tỉnh Lâm Đồng.

Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng có tư cách pháp nhân có con dấu, có trụ sở làm việc, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng Thương mại.

Tên giao dịch Quốc tế của Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng là: Lam Dong Science and Technology Development Fund.

Trụ sở của Quỹ đặt tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng.

    Điều 3. Vốn hoạt động

Vốn hoạt động của Quỹ được hình thành từ các nguồn sau:

1. Vốn được cấp một lần ban đầu từ ngân sách Nhà nước dành cho sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh, được phân bổ trong 03 năm kể từ khi có quyết định thành lập Quỹ.

2. Vốn cấp bổ sung:

Vốn cấp bổ sung cho các khoản để tài trợ không hoàn lại của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh được hình thành từ kinh phí thu hồi từ các dự án sản xuất thử nghiệm, các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (do Sở Khoa học và Công nghệ quản lý) và từ các nguồn ngân sách hợp pháp khác do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

3. Các khoản đóng góp tự nguyện, tài trợ, hiến tặng của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.

4. Các khoản thu từ hoạt động của Quỹ.

5. Các nguồn khác mà pháp luật không cấm.

    Điều 4. Đối tượng được tài trợ, vay vốn

1. Quỹ tài trợ để:

a) Thực hiện các đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới thuộc những ngành nghề, lĩnh vực mà tỉnh ưu tiên khuyến khích, giao các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoặc phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện;

b) Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp theo tiêu chuẩn Quốc tế.

2. Quỹ cho vay vốn để thực hiện các dự án:

a) Hoàn thiện công nghệ, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ (sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới, thử nghiệm quy trình công nghệ mới,…) để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Các dự án này không thuộc chương trình, đề tài, dự án trong kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của Nhà nước;

b) Chuyển giao công nghệ để đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

c) Ứng dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ nhằm nâng cao năng suất, sức cạnh tranh của sản phẩm.

    Điều 5. Điều kiện được tài trợ, vay vốn

Tổ chức, cá nhân xin tài trợ, vay vốn của Quỹ phải có đề tài, dự án được lập theo mẫu quy định của Quỹ và được Quỹ thẩm định. Đề tài, dự án này không được trùng lắp với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã hoặc đang được thực hiện bằng nguồn ngân sách khác của Nhà nước.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, BỘ MÁY TỔ CHỨC

VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ

    Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ

1. Tiếp nhận, quản lý các nguồn vốn quy định tại Điều 3 của Điều lệ này.

2. Sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả vốn.

3. Bảo toàn và phát triển vốn.

4. Chấp hành các quy định của Điều lệ Quỹ, các quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Chủ tịch UBND tỉnh.

6. Tổ chức việc thẩm định và quyết định tài trợ, cho vay đối với các đề tài, dự án xin tài trợ, vay vốn.

7. Tài trợ, cho vay, thu hồi vốn và lãi cho vay.

8. Kiểm tra việc thực hiện các đề tài, dự án nhận tài trợ, vay vốn.

9. Đình chỉ việc tài trợ, cho vay hoặc thu hồi vốn đã cho vay khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về sử dụng vốn của Quỹ.

10. Quan hệ với tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước để vận động tài trợ cho Quỹ hoặc ủy thác cho Quỹ tài trợ, cho vay để thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

    Điều 7. Sử dụng vốn hoạt động

1. Tài trợ không thu hồi để thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều 4 của Điều lệ này:

a) Tài trợ một phần cho việc thực hiện các đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới thuộc những ngành nghề, lĩnh vực mà tỉnh ưu tiên khuyến khích, do doanh nghiệp thực hiện hoặc phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện (quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Điều lệ này); mức tài trợ không quá 30% tổng kinh phí thực hiện đề tài;

b) Tài trợ cho việc thực hiện dự án xây dựng hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế (quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Điều lệ này); mức tài trợ không quá 20% tổng kinh phí của dự án;

Phần kinh phí tài trợ không thu hồi quy định tại khoản này không vượt quá phần vốn bổ sung của tỉnh cho Quỹ quy định tại khoản 2 Điều 3 của Điều lệ này.

2. Cho vay với lãi suất thấp hơn mức lãi suất của ngân hàng thương mại tại thời điểm cho vay hoặc không lấy lãi để thực hiện dự án quy định tại khoản 2 Điều 4 của Điều lệ này. Tổ chức, cá nhân được vay vốn của Quỹ không phải thế chấp tài sản trong trường hợp dự án được Hội đồng thẩm định của Quỹ đánh giá có tính khả thi cao và chủ dự án có đủ điều kiện cần thiết để thực hiện dự án.

3. Chi lương, phụ cấp, hoạt động bộ máy của Quỹ, hoạt động của Hội đồng thẩm định và các chi phí khác liên quan đến hoạt động của Quỹ. Các chi phí này được thực hiện theo các quy định của chế độ tài chính hiện hành.

    Điều 8 . Bộ máy tổ chức và điều  hành

Bộ máy tổ chức và điều hành Quỹ bao gồm:

- Hội đồng Quản lý Quỹ;

- Ban kiểm soát Quỹ;

- Cơ quan điều hành Quỹ.

    Điều 9. Hội đồng Quản lý

1. Hội đồng Quản lý Quỹ là cơ quan quản lý của Quỹ, do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập, có 7 thành viên, gồm Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ, Phó Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ và các Ủy viên Hội đồng Quản lý Quỹ. Các thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Nhiệm kỳ của Hội đồng Quản lý Quỹ là 5 năm.

2. Hội đồng Quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số Hội đồng họp thường kỳ ba tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình. Hội đồng họp bắt thường để giải quyết các vấn đề cấp bách do cơ quan điều hành Quỹ đề nghị.

3. Hội đồng Quản lý Quỹ có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Hoạch định chiến lược phát triển của Quỹ, phát triển vốn;

b) Phê duyệt kế hoạch hoạt động và quyết toán tài chính hàng năm;

c) Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định để tư vấn trong việc xét chọn các đề tài dự án xin tài trợ, vay vốn của Quỹ;

d) Quyết định về phân bổ vốn của Quỹ và các chế độ cụ thể về tài trợ, cho vay;

e) Tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động của Quỹ.

    Điều 10. Ban Kiểm soát

1. Ban Kiểm soát Quỹ có 3 thành viên, gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và ủy viên. Ban Kiểm soát Quỹ do Hội đồng Quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm. Thành viên Ban Kiểm soát Quỹ không được là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của các thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc Quỹ và Kế toán trưởng của Quỹ. Thành viên Ban Kiểm soát Quỹ phải là những người am hiểu về các lĩnh vực quản lý khoa học và công nghệ, tài chính, kế toán, ngân hàng và pháp luật. Các thành viên Ban Kiểm soát Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát Quỹ là 5 năm.

2. Ban Kiểm soát Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Kiểm tra và báo cáo Hội đồng Quản lý Quỹ về tình hình thực hiện Điều lệ của Quỹ, các quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ;

b) Tiến hành công việc một cách độc lập theo chương trình đã được Hội đồng Quản lý Quỹ thông qua;

c) Xem xét, trình Hội đồng Quản lý Quỹ giải quyết khiếu nại của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động của Quỹ.

    Điều 11. Cơ quan điều hành

Cơ quan điều hành Quỹ bao gồm: Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc Quỹ và Văn phòng Quỹ.

1. Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản lý Quỹ về toàn bộ hoạt động của Quỹ. Giám đốc Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Hội đồng Quản lý Quỹ. Giám đốc Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, nhiệm kỳ của Giám đốc Quỹ là 5 năm.

Giám đốc Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức, điều hành và quản lý các hoạt động của Quỹ theo quy định của Điều lệ Quỹ và quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ;

b) Chuẩn bị nội dưng, tài liệu và tổ chức các hội nghị của Hội đồng quản lý Quỹ và Hội đồng thẩm định;

c) Thực hiện việc tài trợ, cho vay, thu hồi vốn và lãi cho vay theo quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ;

d) Định kỳ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, huy động vốn, tiếp nhận các nguồn vốn với Hội đồng Quản lý Quỹ;

đ) Đại diện cho Quỹ trong các quan hệ với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động của Quỹ;

e) Quản lý tài sản, vốn hoạt động và nhân sự của Quỹ.

2. Phó Giám đốc Quỹ là thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Giám đốc Quỹ. Phó Giám đốc Quỹ do Giám đốc Quỹ đề nghị với sự chấp thuận của Hội đồng Quản lý Quỹ, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo nhiệm kỳ 5 năm.

3. Văn phòng Quỹ giúp Giám đốc Quỹ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quỹ do Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định.

    Điều 12. Hội đồng thẩm định

1. Hội đồng thẩm định có 07 thành viên do Giám đốc Quỹ đề nghị, Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập để thực hiện việc thẩm định các đề tài, dự án xin tài trợ, vay vốn của Quỹ.

2. Thành viên của Hội đồng thẩm định:

a) Phải có phẩm chất tốt, có năng lực chuyên môn về khoa học, công nghệ và tài chính, có kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp với đề tài, dự án xin tài trợ, vay vôn;

b) Trong trường hợp thành viên Hội đồng thẩm định có liên quan về lợi ích với đề tài, dự án xin tài trợ, vay vốn; hoặc với chủ nhiệm đề tài, dự án xin tài trợ, vay vốn thì không tham gia thẩm định đề tài, dự án đó.

3. Hội đồng thẩm định có nhiệm vụ thẩm định về tính khả thi và tài chính của đề tài, dự án xin tài trợ, vay vốn; khuyến nghị việc bổ sung, sửa đổi đề tài, dự án và tư vấn về chế độ tài trợ, cho vay.

    Điều 13. Chế độ tài chính, kế toán, báo cáo

1. Quỹ thực hiện chế độ tài chính kế toán theo quy định của pháp luật về ngân sách và kế toán.

2. Hàng năm Hội đồng Quản lý Quỹ xây dựng kế hoạch thu, chi tài chính trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

3. Hội đồng Quản lý Quỹ thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với UBND tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch tài chính và các kết quả hoạt động của Quỹ.

4. Quỹ chịu sự kiểm tra, giám sát về tài chính của Sở Tài chính, Kiểm toán Nhà nước theo quy định hiện hành.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 14.  Sửa đổi, bổ sung, thay thế Điều lệ

Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Điều lệ Quỹ của tỉnh phải căn cứ vào tình hình thực tế hoạt động của Quỹ và do Hội đồng Quản lý Quỹ trình UBND tỉnh phê duyệt./-

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Huỳnh Đức Hòa