Tư liệu
Đánh giá hiệu quả áp dụng giải pháp phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật ở trẻ em huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng năm 2017
Đề tài - Dự án
Y tế
ThS.BS. Phạm Thị Vân Anh
2017
Một số tài liệu bạn cần đăng nhập với tư cách thành viên thì mới có thể tải toàn văn nội dung vê theo luật sở hữu trí tuệ.
Tài liệu này chỉ chia sẻ cho thành viên, bạn cần đăng ký thành viên trên hệ thống để tải tài liệu về.
Nếu chưa phải là thành viên, bạn có thể liên hệ với ban quản trị theo địa chỉ để được cấp tài khoản đăng nhập:
  • Địa chỉ: Tầng 9, Khu Trung tâm Hành chính - Số: 36 Trần Phú - Phường 4 - Đà Lạt -Lâm Đồng
  • Email: sokhcn@lamdong.gov.vn
  • Điện thoại: 063.3821377

Nếu trẻ khuyết tật (TKT) và chậm phát triển được phát hiện sớm (PHS) và can thiệp kịp thời thì hiệu quả phục hồi rất nhanh và phát huy được tối đa khả năng còn lại. Đồng thời, ngăn chặn quá trình suy thoái và cải thiện chức năng cho trẻ, giúp trẻ phát triển tương đối bình thường so với trẻ không khuyết tật (KT), phòng tránh KT thứ phát. Đề tài “Đánh giá hiệu quả áp dụng giải pháp phát hiện sớm, can thiệp sớm (CTS) một số dạng KT ở trẻ em huyện Lâm Hà tỉnh Lâm Đồng năm 2017” với mục tiêu:

1. Mô tả thực trạng và nhu cầu can thiệp (NCCT) sớm ở trẻ khuyết tật dưới 6 tuổi tại huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng năm 2017.

2. Đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp sớm đối với một số dạng khuyết tật ở trẻ dưới 6 tuổi tại huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng năm 2017.

Kết quả

Tỷ lệ TKT dưới 6 tuổi huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng năm 2017 là 0,71%. Tỷ lệ TKT dưới 6 tháng chiếm 3,2%. Lứa tuổi từ 6 đến dưới 24 tháng chiếm 16,7%, trẻ từ 36 đến dưới 6 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 63,5%. TKT trai chiếm 57,9 % TKT gái chiếm 42,1% và có tới 42,1% là trẻ em dân tộc thiểu số.

Tỷ lệ KT ở trẻ em như sau: KT vận động chiếm tỷ lệ cao nhất (31,75%), sau đó đến khuyết tật ngôn ngữ và giao tiếp (30,96%). Trẻ đa tàn tật chiếm 15,07%, trẻ chậm phát triển trí tuệ chiếm 9,52%, trẻ khiếm thị chiếm 8,73%, trẻ khiếm thính chiếm 3,18% và trẻ khó học chiếm 0,79%.

Trong số trẻ khiếm thính có 75% có NCCT, trẻ khiếm thị tỷ lệ có NCCT là 18,18%. Trong số trẻ chậm phát triển trí tuệ có 100% có NCCT. Đối với nhóm trẻ khó học 100% có NCCT. Trẻ khuyết tật ngôn ngữ và giao tiếp có tới 100% có NCCT. Trẻ KT vận động NCCT là 100%. Với nhóm đa tàn tật thì NCCT là 89,47%.

Kết quả sau 3 tháng can thiệp một số dạng KT như sau: Có 50% trẻ khiếm thính sau can thiệp hiệu quả khá, 50% không tiên triển. Với trẻ khiếm thị thì không tiến triển là 100%. Với trẻ chậm phát triển trí tuệ có 16,6% kết quả khá, 83,4% không tiến triển. Đối với nhóm trẻ khó học thì kết quả không tiến triển là 100%. Với nhóm trẻ khuyết tật ngôn ngữ và giao tiếp thì có 20,52% can thiệp cho kết quả tốt, 7,69% kết quả khá còn 71,79% không tiến triển. Đối với nhóm KT vận động thì có 7,5% kết quả can thiệp tốt, 37,5% kết quả khá, còn 55% không tiến triển. Đối với nhóm đa tàn tật có 31,58% kết quả tốt, 68,42% không tiến triển.

Hiệu quả đối với cha mẹ, gia đình trẻ KT và nhân viên y tế: CTS phần nào làm cho cha mẹ, gia đình và nhân viên y tế thay đổi từ nhận thức, thái độ đến hành động theo hướng có lợi hơn cho TKT.

Bạn cần đăng nhập đề tải tài liệu
Nội dung khác

Góp ý của bạn đọc

Nhập mã bảo vệ
Hình ảnh CAPTCHA
Nhập mã Hiển thị ở trên vào hộp dưới đây