Đăng nhập
Tư liệu

Tư liệu KH&CN

Một số kết quả hoạt động khoa học tỉnh lâm đồng giai đoạn 2011 -2015
Ấn phẩm KHCN
Khoa học công nghệ
Nguyễn Hữu Nam
2018
Một số tài liệu bạn cần đăng nhập với tư cách thành viên thì mới có thể tải toàn văn nội dung vê theo luật sở hữu trí tuệ.
Cho phép tải công cộng

 Công tác quản lý nhà nước về KH&CN

Giai đoạn 2011-2015, công tác quản lý nhà nước về KH&CN từng bước được đổi mới đã mang lại hiệu quả và phù hợp với điều kiện của tỉnh. Theo đó, đã xây dựng Đề án sắp xếp tổ chức bộ máy của Sở, kiện toàn bộ máy quản lý KH&CN tại 12 huyện, thành phố. Cơ chế xác định nhiệm vụ gắn với các chương trình KH&CN (khoa học xã hội và nhân văn, công nghệ sinh học và nông nghiệp, môi trường, y dược, công nghiệp, công nghệ thông tin...) tăng theo tỷ lệ đặt hàng của nhà nước; nguồn vốn đối ứng của cơ sở, doanh nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ KH&CN ngày càng tăng. Hoạt động KH&CN đã thu hút khá mạnh mẽ các đơn vị nghiên cứu, nhà khoa học, các chuyên gia trong và ngoài tỉnh tham gia đề xuất nhiều vấn đề có ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn.
Ngân sách chi cho KH&CN tăng 10-12%/năm, chiếm khoảng 0,67%; kinh phí chi nghiên cứu triển khai bình quân đạt 62% vốn sự nghiệp KH&CN hàng năm. Nguồn nhân lực và hạ tầng về KH&CN từng bước phát triển, việc xã hội hóa trong nghiên cứu triển khai ngày càng được đẩy mạnh.
Các đơn vị sự nghiệp KH&CN được củng cố, kiện toàn, có khả năng tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ.

Trong 5 năm, Lâm Đồng đã triển khai 56 nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, 144 nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở trên các lĩnh vực. Những kết quả đạt được cho thấy vai trò ứng dụng tiến bộ KH&CN trong phát triển sản xuất góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương như sau:

Lĩnh vực nông nghiệp

Về trồng trọt: nghiên cứu áp dụng các tiến bộ kỹ thuật nhằm sản xuất, cải tạo cà phê chè bền vững, xây dựng mô hình cà phê chè cho năng suất trên
3 tấn/ha, xây dựng quy trình canh tác cà phê chè bền vững; đánh giá tình hình sản xuất bơ, tuyển chọn một số giống bơ có năng suất, chất lượng cao để nghiên cứu, phát triển, hoàn thiện quy trình canh tác và chuyển giao xây dựng mô hình nhân rộng cho nông dân trong tỉnh. Chọn lọc các giống cà phê chè có năng suất, chất lượng cao, phù hợp với các vùng trọng điểm trồng cà phê tại Lâm Hà, Đà Lạt, Đơn Dương và Lạc Dương.

Về chăn nuôi - thủy sản: đã tiến hành nghiên cứu giám định di truyền và đánh giá khả năng phát triển của bò lai F1 giữa bò tót và bò nhà tại vùng rừng giáp ranh tỉnh Ninh Thuận và Lâm Đồng; lai tạo các giống bò thịt cao sản (Brahman, Droughtmaster, Red Angus) với bò vàng địa phương và phù hợp với điều kiện chăn nuôi của tỉnh; việc ứng dụng kỹ thuật RT-PCR giúp phát hiện sớm một số bệnh nguy hiểm trên gia súc, xác định các yếu tố nguy cơ gây bệnh và đề xuất giải pháp phòng hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo - PRRS, lở mồm long móng. Triển khai nghiên cứu quy trình sinh sản nhân tạo giống cá Hồi vân (Oncorhynchus mykiss); nghiên cứu xác định một số tác nhân gây bệnh là ký sinh trùng, nấm và vi khuẩn trên trứng và cá nước lạnh nuôi tại Lâm Đồng (đã tìm thấy 6 loài ký sinh trùng ở cá Hồi, 3 loài ký sinh trùng ở cá Tầm nuôi ao,5 loài ký sinh trùng ở cá Tầm nuôi lồng; xác định 3 loài vi khuẩn gây bệnh xuất huyết, lở loét, bệnh lở mang, bệnh thối vây, mòn cụt đuôi; 4 giống nấm gây bệnh dính mang và lở thân). Từ các kết quả đạt được, năm 2016, tỉnh Lâm Đồng tiếp tục cho triển khai nghiên cứu về bệnh do vi rút gây ra trên cá Tầm và cá Hồi nhằm đề xuất giải pháp phòng trị bệnh tổng hợp trên đối tượng này.

Về lâm nghiệp: các nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật gây trồng cây Hoàng liên ô rô, Bá bệnh và Đảng sâm dưới tán rừng Thông 3 lá tại Lâm Đồng đã tuyển chọn các dòng Hoàng liên ô rô, Bá bệnh có hàm lượng hoạt chất cao, xây dựng quy trình kỹ thuật và mô hình gây trồng các dòng đã qua tuyển chọn của 2 loài; nghiên cứu về Thông Caribe (Pinus caribaea Morelet, Bạch tùng (Dacrycarpus imbricatus Blume) và Thông năm lá (Pinus dalatensis de Ferre) bổ sung tập đoàn cây trồng rừng kinh tế tại Lâm Đồng đã tuyển chọn các giống cây phù hợp với điều kiện sinh thái từng vùng, từ đó nghiên cứu quy trình canh tác và xây dựng các mô hình trồng thử nghiệm.

Về nấm ăn, nấm dược liệu: đã xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nấm dược liệu quý và nấm ăn cao cấp theo hướng quy mô công nghiệp tại xã Đạm Bri, thành phố Bảo Lộc và huyện Đơn Dương; chuyển giao công nghệ và xây dựng mô hình nuôi trồng các loại nấm Đùi gà, Kim châm, Ngọc châm, Bào ngư, Mộc nhĩ, Đầu khỉ, và Linh chi, đạt sản lượng 400 tấn nấm tươi/năm; xây dựng mô hình sấy và sơ chế các sản phẩm nấm với công suất 10 tấn/năm; đào tạo chuyển giao quy trình kỹ thuật cho nông dân, kỹ thuật viên nhằm nhân rộng kết quả dự án.

Các dự án nông thôn miền núi cấp nhà nước: trong 5 năm qua, tỉnh Lâm Đồng đã được Bộ KH&CN phê duyệt thực hiện 5 nhiệm vụ về ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật chuyển giao vào các vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số với các mô hình trồng dâu nuôi tằm, nấm ăn, nấm dược liệu, cà phê, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm... Các mô hình đã mang lại hiệu quả cao, nâng cao năng suất, chất lượng, góp phần phát triển kinh tế, tăng thu nhập cho người dân trong vùng dự án.

Lĩnh vực môi trường - điều tra cơ bản

Nghiên cứu chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại một số vùng trọng điểm dân cư kinh tế tại
3 huyện Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên đã đánh giá hiện trạng các nguồn nước, hoàn thành bộ số liệu về mức hiện hữu của các nguyên tố và hợp chất trong các mẫu thu thập, xây dựng 5 mô hình xử lý ô nhiễm cho các hộ dân trong khu vực; nghiên cứu đánh giá chất lượng các nguồn nước cấp sinh hoạt cho thành phố Đà Lạt tại các hồ chứa lớn như Tuyền Lâm, Đankia - Suối Vàng, Chiến Thắng…, đề xuất các giải pháp kỹ thuật bảo vệ và phát triển nguồn nước. Nghiên cứu về độc tố kim loại nặng trong nước được đánh giá khá đầy đủ về nguồn gốc, khả năng xâm nhiễm của Asen trong nước ở một số vùng của tỉnh, từ đó xây dựng bản đồ phân bố, nguy cơ, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm Asen và xây dựng các mô hình xử lý, khắc phục.

Nghiên cứu tai biến địa chất những vùng có nguy cơ nứt đất, trượt lở đất, lũ quét và các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đã xây dựng các loại bản đồ địa chất, địa mạo, dự báo nguy cơ nứt đất, lở đất, lũ quét… tỷ lệ 1/25.000-1/5.000 và đưa ra các giải pháp ngăn ngừa, khắc phục các tai biến địa chất cho các vùng trọng điểm. Kết quả đề tài được áp dụng đánh giá thực tiễn tại các khu vực xảy ra tai biến ở Di Linh, Đức Trọng; là tài liệu tham khảo quan trọng cho các nghiên cứu trong Chương trình Tây Nguyên 3.

Các nghiên cứu về xây dựng bản đồ ngập lụt và hệ thống tháp cảnh báo lũ đã xây dựng được các bản đồ nguy cơ tỷ lệ 1/10.000, phần mềm dự báo lũ, phần mềm khai thác thông tin về lũ theo các cấp báo động và các tháp cảnh báo lũ tại các khu vực trọng điểm của 3 huyện phía Nam (Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên).

Trong giai đoạn vừa qua, tỉnh đã đầu tư nghiên cứu về trữ lượng và chất lượng nguồn nước khoáng cacbonic tại các huyện Đức Trọng, Đạ Huoai, Đam Rông. Kết quả đã xác định các nguồn nước khoáng tại các khu vực này đạt chất lượng sử dụng làm nước đóng chai, chăm sóc sức khỏe với trữ lượng có thể khai thác phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng.

Đề tài nghiên cứu phục vụ cho các hoạt động quân sự đã đánh giá các yếu tố môi trường miền cao nguyên tác động đến các hoạt động quân sự, vũ khí, khí tài và đề xuất các giải pháp, xây dựng mô hình giảm thiểu tác động của nhiệt độ, độ ẩm tại một kho đạn của lực lượng vũ trang tỉnh Lâm Đồng.

Lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn

Về du lịch: nghiên cứu phát triển và đổi mới các loại hình, sản phẩm du lịch của tỉnh qua đề tài nghiên cứu, đánh giá, phát huy sản phẩm du lịch đặc thù nhằm thu hút khách đến Đà Lạt và nghiên cứu các giải pháp phát triển sản phẩm du lịch thể thao trên địa bàn tỉnh. Các nghiên cứu đã đánh giá thực trạng và xây dựng các mô hình du lịch đặc thù, mô hình du lịch thể thao phù hợp với điều kiện của địa phương, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển các sản phẩm và thu hút khách đến Đà Lạt.

Về các vấn đề liên quan đến văn hóa, dân tộc thiểu số: đã triển khai các nghiên cứu về sưu tầm, bảo tồn và phát huy hoa văn trang trí của các dân tộc Mạ, Cơ Ho và Churu, từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm bảo tồn và phát huy hoa văn trang trí của các dân tộc, góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa Nam Tây Nguyên trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lâm Đồng hiện nay. Nghiên cứu về đạo Tin Lành trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lâm Đồng đã tập trung tìm hiểu những nguyên nhân, sự phục hồi và phát triển của đạo Tin Lành trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phân tích những tác động, ảnh hưởng qua lại của đạo Tin Lành với sự ổn định, phát triển ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, từ đó đưa ra những hướng dự báo và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước đối với đạo Tin Lành. Ngoài ra, đã tiến hành nghiên cứu nhằm phát huy vai trò của các chức sắc tôn giáo trong việc củng cố và tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc; nghiên cứu đề xuất các giải pháp đẩy mạnh công tác vận động quần chúng góp phần xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lâm Đồng; nghiên cứu nâng cao vai trò người phụ nữ trong phát triển kinh tế, văn hóa xã hội và gia đình tại các xã đặc biệt khó khăn của tỉnh.

Về quản lý: Sở KH&CN đã tham mưu UBND tỉnh giao Sở Nội vụ thực hiện nghiên cứu về đổi mới công tác đánh giá công chức trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lâm Đồng. Nghiên cứu đã khảo sát thực trạng việc đánh giá công chức hiện nay, đề xuất giải pháp và xây dựng bộ công cụ đánh giá phù hợp. Từ kết quả nghiên cứu, Sở Nội vụ đã triển khai xây dựng phần mềm đánh giá công chức để chuyển giao sử dụng trên toàn tỉnh.

Về giáo dục, đào tạo: đã triển khai nghiên cứu xây dựng các mô hình tham vấn học đường trong các trường trung học tỉnh Lâm Đồng. Đề tài đã đánh giá thực trạng và nhu cầu tham vấn học đường trong trường trung học, xây dựng 3 phòng tham vấn học đường tại 3 trường trung học với các yếu tố đảm bảo duy trì và nhân rộng hoạt động của phòng tham vấn, đào tạo giáo viên là tham vấn viên nắm vững kỹ thuật tham vấn. Kết quả nghiên cứu đã chuyển giao cho ngành giáo dục để triển khai nhân rộng. Thông qua đề tài hướng nghiệp và dạy nghề cho học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2015-2020 đã đánh giá thực trạng và giải pháp hướng nghiệp, dạy nghề trong các trường trung học, xây dựng sổ tay hướng nghiệp và lập trang web hướng nghiệp, dạy nghề có tính phổ cập và tiện ích, cần thiết cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh trung học trên địa bàn tỉnh.

Về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe: đã đánh giá thực trạng bệnh học đường tại tỉnh Lâm Đồng như về thị giác (cận, viễn, loạn), cột sống (cong, vẹo)..., từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục. Kết quả nghiên cứu đo lường chất lượng dịch vụ y tế của các bệnh viện tuyến tỉnh Lâm Đồng đã xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng các bệnh viện, các mô hình áp dụng các giải pháp tại Bệnh viện Đa khoa Lâm Đồng, Bệnh viện Y học cổ truyền Phạm Ngọc Thạch, Bệnh viện Đa khoa II Bảo Lộc và cho thấy hiệu quả bước đầu rất tốt.

Lĩnh vực công nghiệp

Nghiên cứu công nghệ và thiết bị sấy Atiso phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu đã xây dựng thành công mô hình máy sấy bông Atiso xắt lát, mô hình máy sấy thân và rễ xắt lát, máy sấy bông xắt lát năng suất 200 kg/mẻ. Xây dựng quy trình công nghệ sấy bông, thân, rễ Atiso đảm bảo độ ẩm bảo quản, yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm và các tính chất hóa dược quan trọng của Atiso sau khi sấy tốt hơn các phương pháp phơi sấy hiện tại. Sản phẩm đã được chuyển giao đưa vào sử dụng tại Công ty Cổ phần Dược Lâm Đồng.

Nghiên cứu về công nghệ rút ngắn thời gian và tiết kiệm năng lượng trong sấy gỗ đã thiết kế, chế tạo máy sấy gỗ 25 m3 sử dụng hệ thống luân chuyển thu năng lượng mặt trời kết hợp với nồi dầu áp dụng tại Lâm Đồng; xây dựng chế độ sấy, quy trình sấy gỗ tiết kiệm năng lượng, rút ngắn thời gian sấy cho 3 loại gỗ Thông, Keo lai và Keo lá tràm; xác định thông số công nghệ của thiết bị thông qua các mẻ sấy thử nghiệm. Các sản phẩm của đề tài đã được ứng dụng thí điểm tại Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Di Linh.

Một số tồn tại, hạn chế

Kinh phí sự nghiệp KH&CN hàng năm còn hạn chế nên kinh phí dành cho các đề tài khoa học chưa lớn; chưa có các nghiên cứu toàn diện giải quyết những vấn đề quan trọng, theo chuỗi giá trị sản phẩm.

Thiếu các nhiệm vụ KH&CN có tính đột phá và liên vùng để có thể triển khai quy mô lớn. Kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp tham gia nghiên cứu, chuyển giao công nghệ còn thấp, chưa thu hút sự quan tâm của doanh nghiệp.

Còn có sự lệch pha giữa hoạt động KH&CN và sản xuất - kinh doanh: nhiều đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu song khả năng áp dụng vào sản xuất - kinh doanh còn giới hạn.

Nguồn vốn để duy trì và nhân rộng các mô hình từ các kết quả nghiên cứu còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả và sức lan tỏa của các mô hình sau khi đề tài, dự án kết thúc.

Các Sở, ngành, địa phương chưa chủ động đề xuất những vấn đề cấp thiết cần giải quyết thông qua các nhiệm vụ nghiên cứu.

Một số giải pháp

Thực hiện Kế hoạch số 65-KH/TU của Tỉnh ủy Lâm Đồng về việc triển khai Nghị quyết số
20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Tham mưu xây dựng Chương trình KH&CN trọng điểm giai đoạn 2016-2020, chú trọng các nghiên cứu phục vụ phát triển sản phẩm chủ lực của tỉnh.

Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp KH&CN giai đoạn 2016-2020, khuyến khích chuyển giao, ứng dụng KH&CN vào quản lý, sản xuất - kinh doanh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, đảm bảo phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và tài nguyên.

Tập trung nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ sinh học, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chế biến và bảo quản sau thu hoạch các nông sản chủ lực của địa phương. Thực hiện nhiệm vụ KH&CN gắn với chuỗi giá trị sản phẩm. Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật phù hợp góp phần tích cực trong thực hiện chương trình nông thôn mới.

Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu trong các viện nghiên cứu, trường đại học theo hướng gắn với thực tiễn. Hình thành và phát triển các doanh nghiệp KH&CN. Tăng cường mối liên kết giữa nhà nước - nhà khoa học - doanh nghiệp - nhà nông. Phát triển các hoạt động nhằm hình thành các liên kết: viện nghiên cứu, trường đại học - doanh nghiệp.

Xây dựng và thực hiện hiệu quả các kế hoạch hợp tác quốc tế về KH&CN gắn với các chương trình KH&CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học trong và ngoài nước trên các lĩnh vực nghiên cứu, chuyển giao, đào tạo nhân lực KH&CN. Mở rộng hợp tác với các doanh nghiệp nước ngoài cùng phát triển KH&CN. 

Góp ý của bạn đọc

Nhập mã bảo vệ
Hình ảnh CAPTCHA
Nhập mã Hiển thị ở trên vào hộp dưới đây
HDT HTML

THƯ VIỆN VIDEO VÀ HÌNH ẢNH

VIDEO

 HÌNH ẢNH


HDT HTML
HDT NewsBlog

BẢN TIN KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Số 41/2020 - 10/11/2020
Số 41/2020 Xem thêm
Số 40/2020 - 10/11/2020
SỐ 39/2020 - 10/11/2020
số 38/2020 - 26/10/2020
số 37/2020 - 26/10/2020
HDT HTML
Thống kê truy cập
  • 6.586.749
  • Đang online: 8
  • Trong tuần: 11.704
  • Trong tháng: 70.150
  • Trong năm: 1.701.720