Đăng nhập
Tư liệu

Tư liệu KH&CN

Phân cấp nguy cơ rủi ro do hạn hán và mưa lớn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Ấn phẩm KHCN
Khoa học công nghệ
Th.S Trần Xuân Hiền - Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Lâm Đồng
2020
Một số tài liệu bạn cần đăng nhập với tư cách thành viên thì mới có thể tải toàn văn nội dung vê theo luật sở hữu trí tuệ.
Cho phép tải công cộng

Mở đầu

Lâm Đồng là tỉnh miền núi thuộc Nam Tây Nguyên, có gần 9.800 km2 diện tích tự nhiên. Đây là khu vực có địa hình cao nguyên tương đối phức tạp, chủ yếu là bình sơn nguyên, núi cao, các thung lũng nhỏ. Đất đai có độ dốc dưới 25o chiếm trên 50%; chủ yếu là đất bazan, tốt và màu mỡ, thích hợp để canh tác các loại rau, hoa, chè, cà phê,... mang lại giá trị kinh tế cao.

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tại Lâm Đồng, nhiều loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra với tần suất ngày càng gia tăng, đặc biệt là hạn hán, mưa lớn, đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, một trong những thế mạnh của địa phương. 
Ngày 15/8/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai, Quyết định số 46/2014/QĐ-TTg quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai. Việc triển khai thực hiện các quy định đã được quan tâm, chú trọng ở nhiều địa phương, nhưng do việc phân cấp rủi ro thiên tai được xây dựng trên một không gian rộng cho toàn lãnh thổ Việt Nam nên việc chi tiết hóa các quy định cho từng địa phương sẽ gặp nhiều khó khăn và hạn chế trong công tác cảnh báo, dự báo, chỉ huy phòng, chống thiên tai.

Hình 1. Bản đồ địa hình tỉnh Lâm Đồng

Khu vực nghiên cứu, nguồn số liệu và phương pháp nghiên cứu

Khu vực nghiên cứu: 12 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Nguồn số liệu

- Số liệu khí tượng: 4 trạm khí tượng (Đà Lạt, Liên Khương, Bảo Lộc, Cát Tiên); 3 trạm thủy văn (Thanh Bình, Đại Ninh, Đại Nga); 8 trạm đo mưa nhân dân (Lạc Dương, Suối Vàng, Đa Nhim, Đam Rông, Nam Ban, Thành Mỹ, Di Linh, Đạ Tẻh).

Hình 2. Bản đồ mạng lưới trạm khí tượng, thủy văn tỉnh Lâm Đồng

- Số liệu về tình hình thiệt hại do hạn hán và mưa lớn: thu thập từ Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các huyện và tỉnh.

- Số liệu thống kê các hình thế gây mưa lớn và hạn hán từ Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Lâm Đồng.

Độ dài chuỗi số liệu mưa được lấy từ năm 1995-2017; số liệu về hạn hán, mưa lớn và tình hình thiệt hại từ 1990-2016; số liệu về kinh tế - xã hội theo Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của các huyện, thành phố.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp khảo sát thực địa

Thực hiện thông qua các mẫu phiếu điều tra, khảo sát tình hình thiên tai và tình hình phát triển kinh tế - xã hội nhằm bổ sung thêm các thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu.

Phương pháp phân cấp nguy cơ rủi ro do hạn hán và mưa lớn

Theo Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg ngày 15/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ, mức độ rủi ro do hạn hán và mưa lớn được quy định như sau:

- Hạn hán: được phân cấp dựa trên sự thiếu hụt lượng mưa tháng, gồm 4 cấp độ.

Khoảng thời gian lượng mưa tháng thiếu hụt trên 50% trong khu vực (tháng)

Cấp độ rủi ro

Trên 6

2

3

4

Trên 3-6

1

2

3

Từ 2-3

-

1

2

Thiếu hụt nguồn nước trong khu vực hạn hán (%)

Từ 20-50

Trên 50-70

Trên 70

 

- Mưa lớn: được phân cấp dựa vào lượng mưa và thời gian kéo dài, gồm 3 cấp độ.

Lượng mưa trong 24 giờ (mm)

Thời gian kéo dài (ngày)

Cấp độ rủi ro

100-200

1-2

1

-

2-4

2

2

200-500

1-2

2

1

2-4

3

3

> 500

1-2

3

2

Khu vực ảnh hưởng

Trung du, miền núi

Đồng bằng

 

Các hình thế gây mưa lớn và hạn hán trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Các hình thế gây hạn hán

Theo kết quả thống kê từ năm 1990 -2016 cho thấy, có 2 loại hình thế gây hạn hán trên địa bàn tỉnh, gồm:

- Hình thế áp cao lạnh lục địa tăng cường sâu về phía Nam, kết hợp với hoàn lưu gió Tây Nam lưỡi áp cao cận nhiệt đới tại mực 500 mb, kết hợp với gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh. Hình thế này thường xuất hiện từ tháng 12 năm trước và tháng 1, 2 năm sau; thời gian không mưa kéo dài 30 ngày.

- Hình thế khống chế của áp cao cận nhiệt đới, gây ra hạn “Bà Chằn”. Hình thế này thường xuất hiện vào tháng 8; thời gian không mưa kéo dài từ 5-10 ngày.

Nhìn chung, các hình thế này thường gây ra hạn hán kéo dài lớn nhất trên 30 ngày và ít nhất là 5 ngày. Thời gian xuất hiện hạn hán vào các tháng chính đông và tháng 8. Khu vực xuất hiện hạn hán chủ yếu là phía Đông, một phần phía Bắc của tỉnh.

Trong những năm gần đây, hạn hán xuất hiện liên tục từ 3-4 năm (1991-1993, 1997-2001, 2005-2008, 2010-2013). Các năm hạn nặng nhất là 1998, 2002, 2005, 2012, 2016. Khu vực thường xuyên xuất hiện hạn hán là các huyện Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Di Linh, Đa Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên. Khu vực ít xuất hiện hạn hán là thành phố Bảo Lộc và huyện Bảo Lâm.

Tổng diện tích thiệt hại do hạn hán trong thời kỳ Đông Xuân khoảng 34.000-35.000 ha, bị mất trắng từ 5.000-5.500 ha; thời kỳ Hè Thu, diện tích hạn hán dao động mức 1.500-1.700 ha, bị mất trắng từ 900-1.000 ha.

Các hình thế gây mưa lớn

Theo kết quả thống kê từ năm 1999-2016, trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, có 10 hình thế gây mưa lớn, gồm:

- Hình thế rìa phía Nam của rãnh thấp có trục đi qua Trung Trung Bộ kết hợp với đới gió Tây Nam có cường độ trung bình: 30 đợt. Hình thế này gây mưa to ở vùng phía Bắc; mưa rất to ở phía Bắc, Đông của tỉnh. Thời gian mưa kéo dài 6-7 ngày; xảy ra vào tháng 5, 6, 7. Tổng lượng mưa của cả đợt ở phía Bắc, Đông dao động 70-90 mm; phía Nam từ 70-100 mm.

- Hình thế rìa phía Nam của rãnh áp thấp có trục ngang qua Trung Trung bộ nối với tâm áp thấp trên khu vực giữa và Nam biển Đông, kết hợp với gió mùa Tây Nam có cường độ mạnh: 10 đợt. Hình thế gây mưa to ở phía Bắc, Đông; mưa rất to ở phía Nam. Thời gian kéo dài 5-7 ngày; thường xảy ra vào tháng 7-9.

Tổng lượng mưa phía Bắc, Đông từ 70-100 mm; phía Nam đạt 100-200 mm.

- Hình thế rìa phía Nam của dải hội tụ nhiệt đới có trục ngang qua Trung và Nam Trung bộ, kết hợp với hệ thống gió mùa Tây Nam có cường độ mạnh: 12 đợt. Hình thế này gây mưa to đến rất to. Tổng lượng mưa phía Bắc đạt 100-120 mm, phía Đông từ 60-100 mm; phía Nam đạt 100-200 mm. Thời gian kéo dài của mỗi đợt là 9-11 ngày; thường từ tháng 7-9.

- Hình thế rìa phía Nam của dải hội tụ nhiệt đới có trục ngang qua Trung bộ nối với tâm áp thấp nhiệt đới trên khu vực giữa và Nam biển Đông, kết hợp với hệ thống gió mùa Tây Nam có cường độ mạnh: 20 đợt. Tổng lượng mưa phía Bắc từ 120-150 mm; phía Đông từ 80-150 mm; phía Nam từ 130-240 mm; có nơi đạt trên 250 mm. Thời gian mỗi đợt mưa kéo dài từ 10-12 ngày; thường xảy ra vào tháng 8, 9.

- Hình thế rìa phía Nam của rãnh thấp xích đạo có trục ngang qua Bắc bộ, kết hợp với đới gió Tây Nam cường độ trung bình đến mạnh: 24 đợt. Tổng lượng mưa phía Bắc từ 50-70 mm; phía Đông từ 40-60 mm; phía Nam từ 70-120 mm. Thời gian mỗi đợt mưa kéo dài 7-9 ngày; thường xảy ra vào tháng 6-8.

- Hình thế rìa phía Bắc của rãnh áp thấp có trục ngang qua Nam bộ, kết hợp với đới gió Tây Nam có cường độ trung bình đến mạnh: 21 đợt. Tổng lượng mưa phía Nam từ 100-120 mm; các khu vực khác 60-80 mm. Thời gian kéo dài 7-9 ngày; thường xảy ra vào tháng 6, 7.

- Hình thế rìa phía Nam của rãnh áp thấp có trục ngang qua Bắc bộ nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, kết hợp với gió Tây Nam có cường độ mạnh: 18 đợt. Mưa tập trung ở phía Nam từ 40-110 mm; khu vực khác từ 40-60 mm. Thời gian kéo dài 7-9 ngày; thường xảy ra vào tháng 7, 8.

- Hình thế rìa phía Nam của rãnh áp thấp có trục ngang qua Bắc bộ hoặc nối với tâm áp thấp nhiệt đới trên khu vực giữa biển Đông, kết hợp với gió mùa Tây Nam có cường độ mạnh: 15 đợt. Mưa lớn trên diện rộng, tổng lượng mưa từ 50-100 mm; thời gian thường xảy ra vào tháng 8-11.

- Hình thế rìa phía Đông Nam vùng áp thấp phía Tây mở rông sang phía Đông, kết hợp với rìa phía Tây của lưỡi áp cao cận nhiệt đới ở trên cao: 23 đợt. Tổng lượng mưa phía Bắc từ 40-70 mm; phía Đông từ 30-50 mm; phía Nam 40-60 mm. Thời gian kéo dài từ 4-6 ngày; thường xảy ra vào tháng 3-5.

- Hình thế hoàn lưu phía Tây của bão hoạt động trên khu vực giữa và Nam biển Đông, kết hợp với gió mùa Tây Nam có cường độ mạnh: 16 đợt. Mưa lớn trên diện rộng, tổng lượng mưa từ 60-100 mm; thời gian kéo dài từ 4-6 ngày; thường xảy ra vào tháng 9-11.

Trong 10 hình thế gây mưa lớn, hầu hết tập trung ở phía Nam của tỉnh Lâm Đồng với lượng mưa 100-200 mm, thậm chí trên 250 mm. Thời gian mưa kéo dài, ít nhất 4 ngày, nhiều nhất 11 ngày. Ở phía Bắc, Đông của tỉnh, lượng mưa dưới 100 mm.

Do đặc điểm địa hình và vị trí địa lý nên phân bố mưa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng dịch chuyển theo hướng Bắc - Đông Bắc xuống Nam - Tây Nam. Đầu mùa thường có mưa lớn ở thành phố Đà Lạt và các huyện Lâm Hà, Đức Trọng. Giữa và cuối mùa mưa lại tập trung ở các huyện phía Nam và Tây Nam của tỉnh, gây ngập lụt tại các địa phương này, nhất là các vùng 2 bên sông Đồng Nai, Đạ Tẻh,…

Phân cấp nguy cơ rủi ro do mưa lớn và hạn hán trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Phân cấp nguy cơ rủi ro do hạn hán

Việc xác định nguy cơ hiểm họa do hạn hán dựa trên số liệu mưa, chỉ tiêu phân cấp hạn khí tượng thủy văn gồm:

(1) Sự thiếu hụt lượng mưa tháng so với trung bình nhiều năm (∆R). Nếu ∆R ≤ 20%  ít mưa;  ∆R ≤ 30%  hạn; ∆R ≤ 50%  hạn nặng;

∆R ≤ 75%  hạn rất nặng.

(2) Hệ số cạn nước sông: Kcạn =

Trong đó: Qj - Lưu lượng nước sông trung bình trong thời kỳ thứ j; Qi - Lưu lượng nước sông trung bình năm kỳ thứ i; Qo - Lưu lượng trung bình nhiều năm của nước sông.

Nếu Khạn = 0,5  dấu hiệu sinh hạn; 0,5 < Khạn ≤ 0,6  hạn nhẹ; 0,6 < Khạn ≤ 0,8  hạn vừa;

0,8 < Khạn ≤ 0,95  hạn nặng; 0,95 < Khạn ≤ 1,0  hạn rất nặng.

Mức độ phơi nhiễm do hạn hán chỉ được xem xét và đánh giá dựa vào thiệt hại về nông nghiệp do sản xuất nông nghiệp là kinh tế chủ đạo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Cụ thể, diện tích hạn hán tại Đà Lạt chiếm 25%, Lạc Dương chiếm 9%, Đam Rông chiếm 60%, Lâm Hà chiếm 4%, Đức Trọng chiếm 4%, Đơn Dương chiếm 11%, Di Linh chiếm 40%, Bảo Lâm chiếm 18%, Đạ Huoai chiếm 42%, Đạ Tẻh chiếm 8%, Cát Tiên chiếm 11% diện tích đất canh tác.

Kết hợp kết quả tính toán phân vùng nguy cơ hiểm họa, mức độ phơi nhiễm trước hiểm họa do hạn hán; theo quy định tại Điều 7 của Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg, phân vùng nguy cơ rủi ro do hạn hán trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thành 2 cấp:

Cấp độ I (rủi ro thấp): khi lượng mưa tháng trong vùng thiếu hụt trên 50% kéo dài từ 2-3 tháng, nguồn nước thiếu hụt từ 50-70% so với trung bình nhiều năm, diện tích hạn hán chiếm từ 10% - dưới 50%.

Cấp độ II (rủi ro trung bình): khi lượng mưa tháng trong vùng thiếu hụt trên 50% kéo dài từ 2-3 tháng, nguồn nước thiếu hụt trên 70% so với trung bình nhiều năm, diện tích hạn hán trên 50% diện tích đất canh tác.

Theo đó, chúng tôi xây dựng bản đồ phân cấp nguy cơ rủi ro do hạn hán trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Từ hình 3 cho thấy, vùng ít bị ảnh hưởng bởi hạn hán là Bảo Lâm, Bảo Lộc; rủi ro cấp độ I xuất hiện tại Đam Rông, Lạc Dương, Đà Lạt, Cát Tiên; nguy cơ rủi ro cấp độ II xuất hiện tại Lâm Hà, Đơn Dương, Đạ Huoai.


Hình 3. Bản đồ phân cấp nguy cơ rủi ro do hạn hán tỉnh Lâm Đồng

Phân cấp nguy cơ rủi ro do mưa lớn

Nguy cơ hiểm họa do mưa lớn dựa trên số liệu thống kê mưa lớn trong thời đoạn ngắn (1, 3, 5, 7 ngày). Phần lớn các trận mưa có cường độ lớn trong 24 giờ tại các trạm phổ biến dưới 100 mm; lớn nhất lịch sử phổ biến từ 110-230 mm. Riêng tại trạm Đạ Tẻh đạt 252,1 mm; Bảo Lộc 3 năm liên tiếp đạt trên 200 mm/24 giờ (2001, 2002, 2003). Không có đợt mưa lớn nào xảy ra với lượng mưa trên 100 mm/24 giờ trong 2-3 ngày liên tiếp. Đặc biệt, tần suất xuất hiện mưa lớn nhất là 1%; 3 địa phương có lượng mưa vượt 200 mm/ngày là Đam Rông, Bảo Lộc, Đạ Tẻh.

Tương tự như hạn hán, mức độ phơi nhiễm chỉ xem xét dựa trên mức độ thiệt hại về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng với mức thiệt hại hoàn toàn (trên 70%), thiệt hại nặng (từ 30-70%).

Kết hợp kết quả tính toán phân vùng nguy cơ hiểm họa, mức độ phơi nhiễm trước hiểm họa do mưa lớn; theo quy định tại Điều 7 của Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg, phân vùng nguy cơ rủi ro do mưa lớn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thành 2 cấp:

Cấp độ I: khi lượng mưa trong 24 giờ đạt 100-200 mm, kéo dài 1-2 ngày, mức độ thiệt hại từ 30-70%.

Cấp độ II: khi lượng mưa trong 24 giờ từ 100-200 mm, kéo dài 2-4 ngày, hoặc khi lượng mưa trong 24 giờ từ 200-300 mm, kéo dài 1-2 ngày và mức độ thiệt hại trên 70%.

Hình 4 chỉ ra bản đồ phân cấp nguy cơ rủi ro do mưa lớn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Trong đó, cấp độ I thường xuất hiện phía Đông, cấp độ II xuất hiện phía Tây của tỉnh Lâm Đồng.


Hình 4. Bản đồ phân cấp nguy cơ rủi ro do mưa lớn tỉnh Lâm Đồng

Kết luận

Qua phân tích và đánh giá nguy cơ rủi ro do hạn hán và mưa lớn tại tỉnh Lâm Đồng, chúng tôi đưa ra một số kết luận sau:

- Hình thế gây hạn hán tại tỉnh Lâm Đồng chủ yếu do hoạt động của áp cao lạnh lục địa tăng cường sâu về phía Nam, kết hợp với hoàn lưu gió Tây Nam lưỡi áp cao cận nhiệt đới tại mực 500 mb, kết hợp với gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh. Hình thế này thường xuất hiện vào các tháng chính đông (tháng 12 năm trước và tháng 1, 2 năm sau), thời gian không mưa kéo dài khoảng 30 ngày.

- Hạn hán thường xảy ra vào vụ Đông Xuân. Trung bình mỗi năm có 1-2 đợt hạn hán. Các huyện thường xuyên xuất hiện hạn hán là Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Di Linh, Đa Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên; riêng thành phố Bảo Lộc và huyện Bảo Lâm ít khi xảy ra hạn hán.

- Nguy cơ rủi ro cấp I do hạn hán xảy ra hầu hết các địa phương trong tỉnh, trừ thành phố Bảo Lộc và huyện Bảo Lâm rất ít xảy ra; nguy cơ rủi ro thiên tai cấp II có thể xảy ra ở các huyện Lâm Hà, Đức Trọng, Đơn Dương, Di Linh, Đạ Huoai.

- Có 10 hình thế gây mưa lớn tại tỉnh Lâm Đồng. Thời gian kéo dài ít nhất 4 ngày, nhiều nhất 11 ngày. Hầu hết mưa lớn tập trung phía Nam với lượng mưa 100-200 mm, có nơi lên đến 250 mm; tại phía Bắc, Đông, lượng mưa dao động 40-100 mm.

- Trung bình mỗi năm có 10-15 đợt mưa vừa, mưa to. Hầu hết các đợt mưa xảy ra với cường độ tương đối lớn, nhưng ít có nơi vượt quá 200 mm/24 giờ và lượng mưa 100 mm/24 giờ kéo dài 2-3 ngày liên tiếp.

- Nguy cơ rủi ro cấp độ I do mưa lớn xảy ra ở hầu hết các địa phương trong tỉnh; nguy cơ rủi ro thiên tai cấp II xảy ra tại thành phố Bảo Lộc và các huyện Bảo Lâm, Đa Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên.

- Bản đồ phân cấp nguy cơ rủi ro do hạn hán và mưa lớn cung cấp thông tin cảnh báo, dự báo cũng như giúp Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai các cấp chủ động trong công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đối với các địa phương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Số 3/2020

Góp ý của bạn đọc

Nhập mã bảo vệ
Hình ảnh CAPTCHA
Nhập mã Hiển thị ở trên vào hộp dưới đây
HDT HTML

THƯ VIỆN VIDEO VÀ HÌNH ẢNH

VIDEO

 HÌNH ẢNH


HDT HTML
HDT NewsBlog

BẢN TIN KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Số 35/2020 - 28/09/2020
Số 35/2020 Xem thêm
Số 34/2020 - 28/09/2020
Số 33/2020 - 28/09/2020
Số 32/2020 - 10/09/2020
Số 31/2020 - 10/09/2020
HDT HTML
Thống kê truy cập
  • 6.454.227
  • Đang online: 130
  • Trong tuần: 13.752
  • Trong tháng: 81.344
  • Trong năm: 1.569.198