Đăng nhập
Tư liệu

Tư liệu KH&CN

Đánh giá sinh trưởng của cây con Du sam núi đất (Keteleeria evelyniana) tại vườn ươm ở thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Ấn phẩm KHCN
Khoa học công nghệ
Hoàng Thanh Trường, Nguyễn Bá Trung - Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Trung bộ và Tây Nguyên
2020
Một số tài liệu bạn cần đăng nhập với tư cách thành viên thì mới có thể tải toàn văn nội dung vê theo luật sở hữu trí tuệ.
Cho phép tải công cộng

Mở đầu

Du sam núi đất (Keteleeria evelyniana Mast) là một loài thực vật hạt trần thuộc họ Thông (Pinaceae). Đây là gỗ lớn cao khoảng 35 m, phân bố ở độ cao 500-1.600 m. Nón có hình trụ dài 9-20 cm, rộng 4-6,5 cm. Thời gian hạt chín từ tháng 12 năm trước đến tháng 1 năm sau. Gỗ vàng nhạt khá cứng, ít bị mối mọt, dùng trong xây dựng, làm đồ gỗ, hay sản xuất bột giấy. Trên thế giới, Du sam núi đất phân bố ở Trung Quốc, Lào. Trong nước, cây phân bố tại các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Thừa Thiên - Huế, Kon Tum, Lâm Đồng. Tại tỉnh Lâm Đồng, Du sam núi đất phân bố tại nhiều vùng như Đà Lạt, Đức Trọng, Lạc Dương, Đơn Dương, Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà (Nguyễn Đức Tố Lưu, Philip Ian Thomas, 2004; Nguyễn Tiến Hiệp và cs., 2004; Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2004; Sách đỏ Việt Nam, 2007; Phạm Hoàng Hộ, 1999). 

Du sam núi đất mọc thành đám nhỏ thuần loại trong hay ven rừng nguyên sinh rậm hỗn giao, nhiều khi ở dọc suối nhưng phổ biến hơn là trong rừng thứ sinh tự nhiên thưa cùng với Thông 2 lá (Pinus latteri) hay Thông 3 lá (Pinus kesiya) trên sườn núi phục hồi sau nương rẫy, đất bị rửa trôi và nghèo chất dinh dưỡng, thoát nước; tái sinh tự nhiên từ hạt rất phổ biến (Lê Thị Thu và cs., 2015). Ngoài khai thác để lấy gỗ, Du sam cũng bị thu hẹp môi trường sống do tác động của suy giảm diện tích rừng. IUCN (2020) xếp hạng VU (sẽ nguy cấp) và Sách đỏ Việt Nam (2007) xếp hạng VU A1 a, c, d. Nhìn chung, quần thể dễ bị tổn thương và đang có xu hướng suy giảm (IUCN, 2020). Tuy nhiên, đánh giá chất lượng và sinh trưởng của cây con tại vườn ươm chưa được thực hiện.

Một trong những vấn đề quan trọng trong bảo tồn thực vật rừng và trồng rừng là hạt giống của cây được chọn phải nảy mầm tốt để đảm bảo số lượng cây giống phục vụ nhu cầu trồng bảo tồn và trồng rừng sản xuất. Cây con Du sam núi đất được đánh giá khả năng sinh trưởng và tỷ lệ sống cao tại vườn ươm của Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Trung bộ và Tây Nguyên. Mục tiêu cuối cùng là xem xét khả năng đáp ứng tiêu chuẩn trồng rừng phục vụ sản xuất hoặc bảo tồn loài Du sam núi đất.

Vật liệu và phương pháp đánh giá

Nón (thường gọi là quả) của cây Du sam được thu hái từ những cây sinh trưởng tốt vào thời điểm quả chín tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Nón được thu hái đại trà, hong khô trong bóng râm và tự tách hạt. Hạt được bảo quản ở nhiệt độ phòng; gieo vào cuối tháng 02/2019. Cây mầm được cấy vào bầu vào tháng 4/2019. Sau 2 tuần cấy cây, tiến hành đo đếm số liệu lần đầu. Hạt được gieo ươm trên cát sạch trong nhà kính. Bầu cấy cây là bầu ni-lon có kích thước 8 x 12 cm. Đất đóng bầu là đất mùn. Quá trình chăm sóc cây con có dùng thuốc chống thối rễ và bón phân hữu cơ.

Lô cây giống Du sam gồm 1.000 cây. Số liệu được lấy cách đều trong lô cây giống thành 4 lặp, 40 cây/lặp. Số liệu chiều cao vút ngọn (cm) và tỷ lệ sống (%) được lấy theo chu kỳ 2 tháng/lần, liên tục trong 14 tháng (từ tháng 4 năm trước đến tháng 6 năm sau).

Kết quả và thảo luận

Đánh giá tăng trưởng chiều cao của cây con Du sam

Thông qua biểu đồ hộp 1 có thể thấy, cây con Du sam tăng trưởng chiều cao khá đều, liên tục qua 14 tháng. 

Bảng 1. Chiều cao trung bình (cm) theo thời gian của cây con tại vườn ươm

Số tháng

Mean (cm)

SD

Median

0

5,06

1,06

5,20

2

6,13

1,09

6,10

4

7,05

1,32

7,00

6

8,19

1,72

8,10

8

9,37

3,03

8,50

10

10,35

3,71

9,30

12

15,26

7,06

14,30

14

21,25

9,94

21,00

 

Từ bảng 1 có thể thấy, giai đoạn từ 0-10 tháng, cây con tăng trưởng khá chậm, chỉ đạt bình quân 1 cm/2 tháng. Đến giai đoạn từ 10-14 tháng, cây tăng trưởng rất nhanh, đạt 5 cm/2 tháng.

Độ lệch chuẩn trong giai đoạn 0-10 tháng không có thay đổi lớn so với giai đoạn 10-14 tháng. Ở giai đoạn 10-14 tháng, cây con sinh trưởng nhanh nhưng có biến động mạnh khi có nhiều cây tăng chiều cao nhanh nhưng cũng có nhiều cây tăng trưởng chậm về chiều cao (biểu đồ hộp 1). Tại thời điểm 14 tháng, chiều cao cây nằm trong khoảng rất lớn 4-50,5 cm.

Cây con Du sam có chiều cao ban đầu (0 tháng) chỉ đạt trung bình 5,06 ± 1,06 cm. Sau 14 tháng, cây con đạt chiều cao 21,25 ± 9,94 cm. Như vậy, chiều cao trung bình từ thời điểm tháng 4 năm trước đến thời điểm tháng 6 năm sau có thể đáp ứng nhu cầu trồng rừng (≥ 20 cm). Tại thời điểm 14 tháng, trung vị (Median) nằm tại 21,00 và biểu đồ nhìn chung cách đều (1st Qu và 3rd Qu) 2 bên cho thấy, có hơn 50% cây có chiều cao lớn hơn 21 cm. Kết quả sinh trưởng của cây con khả quan cho nhu cầu cây giống trồng rừng.

Đánh giá tỷ lệ sống của cây con Du sam

Bảng 2. Tỷ lệ sống trung bình theo thời gian của cây con tại vườn ươm

Số tháng

Mean (%)

SD

Median

0

99,31

1,39

100

2

88,33

9,31

91,66

4

86,32

5,38

86,11

6

86,32

5,38

86,11

8

84,93

6,91

84,72

10

84,31

6,06

84,72

12

80,61

12,13

77,75

14

77,07

6,15

77,75

 

Qua bảng 2, thời điểm ban đầu (0 tháng), tỷ lệ sống còn rất cao và độ lệch chuẩn thấp (99,31  ± 1,39 cm). Biểu đồ hộp tại thời điểm này bị lệch dưới cho thấy, còn nhiều lặp vẫn giữ tỷ lệ sống là 100%.

Nhìn chung, qua biểu đồ hộp 2, tỷ lệ sống giảm dần theo thời gian; điều này phù hợp với quy luật. Tuy nhiên, có 2 thời điểm mà biểu đồ hộp có biến động rất lớn về tỷ lệ sống trung bình là thời điểm 2 tháng (88,33 ± 9,31 cm) và 12 tháng (80,61 ± 12,13 cm) với trung vị lệch trên và lệch dưới lần lượt là 91,66 và 77,70 (bảng 2). Thời điểm 2 tháng và 12 tháng cũng cho thấy cây có sự suy giảm tỷ lệ sống mạnh so với thời điểm tương ứng trước đó (0 tháng và 10 tháng). Một cách ngẫu nhiên, thời điểm 2 và 12 tháng là cùng thời gian từ tháng 2-4 hàng năm; đây có thể là thời điểm cây con Du sam cần có sự quan tâm chăm sóc đặc biệt hơn. Các thời điểm 4-10 tháng, cây con không có thay đổi lớn về tỷ lệ sống so với các thời điểm khác.

Tại thời điểm 14 tháng, tỷ lệ sống bình quân của Du sam đạt 77,07 ± 6,15% với trung vị 77,75. Tỷ lệ sống trung bình tuy giảm nhưng trung vị vẫn giữ là 77,75 so với thời điểm 12 tháng. Tỷ lệ sống bình quân tại thời điểm 14 tháng đã đồng đều và ổn định hơn so với thời điểm 12 tháng. Như vậy, tỷ lệ sống tuy có giảm nhưng vẫn đạt 77% sau 1 năm trồng. Tỷ lệ này hoàn toàn có thể cải thiện tốt hơn (trên 80%) nếu tăng cường chăm sóc cây con Du sam cho các lần gieo ươm tiếp theo. 

Kết luận và đề nghị

Đây là lần đầu tiên có số liệu theo dõi cây con Du sam tại vườn ươm với số lượng lớn. Hai kết luận cơ bản được rút ra là:

- Cây con có chiều cao 21,25 ± 9,94 cm với trung vị 21,00 sau 14 tháng trồng và chăm sóc tại vườn ươm. Cây con có chiều cao bình quân trên 20 cm; có thể đáp ứng tiêu chuẩn cây con trồng rừng.

- Tỷ lệ sống đạt trung bình đạt 77,07 ± 6,15% với trung vị 77,75 sau 14 tháng trồng và chăm sóc cây con tại vườn ươm. Tuy tỷ lệ sống dưới 80% nhưng cũng không quá thấp nên vẫn có thể cải thiện nếu áp dụng kỹ thuật chăm sóc tốt hơn.

Nhìn chung, tỷ lệ sống cây con khá cao, tăng trưởng chiều cao nhanh. Có thể nghiên cứu bổ sung các kỹ thuật chăm sóc khác, Du sam có thể đáp ứng tiêu chuẩn cây con phục vụ trồng rừng sản xuất. Riêng với với yêu cầu cây bảo tồn, cây cảnh quan, Du sam hoàn toàn đáp ứng tốt.

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Sách đỏ Việt Nam (Phần II. Thực vật). NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội, 2007.

2. Lê Thị Thu và cs., 2015. Góp thêm một số dẫn liệu mới về hình thái của chi Du sam Keteleeria Carriere ở Việt Nam. Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 6.

3. Nguyễn Đức Tố Lưu, Philip Ian Thomas, 2004. Cây lá kim Việt Nam. NXB Thế giới. Hà Nội. Trang 52.

4. Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2004. Các loài cây lá kim Việt Nam. NXB Nông Nghiệp. Trang 40.

5. Nguyen Tien Hiep et al., Vietnam Conifers: Conservation Status Review, Fauna & Flora International, Vietnam Programme, 2004, pp. 71-72.

6. Phạm Hoàng Hộ, 1991. Cây cỏ Việt Nam I, 1. Keteleeria evelyniana: 272. Montréal.

7. Thomas, P. 2013. Keteleeria evelyniana. The IUCN Red List of Threatened Species 2013.

Số 5/2020

Góp ý của bạn đọc

Nhập mã bảo vệ
Hình ảnh CAPTCHA
Nhập mã Hiển thị ở trên vào hộp dưới đây
HDT HTML

THƯ VIỆN VIDEO VÀ HÌNH ẢNH

VIDEO

 HÌNH ẢNH


HDT HTML
HDT NewsBlog

BẢN TIN KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Số 41/2020 - 10/11/2020
Số 41/2020 Xem thêm
Số 40/2020 - 10/11/2020
SỐ 39/2020 - 10/11/2020
số 38/2020 - 26/10/2020
số 37/2020 - 26/10/2020
HDT HTML
Thống kê truy cập
  • 6.579.052
  • Đang online: 106
  • Trong tuần: 4.007
  • Trong tháng: 62.453
  • Trong năm: 1.694.023