Thống kê KHCN
Nhiều nội dung mới trong cơ chế, chính sách về thống kê KH&CN 29/11/2016 In trang
Cục Thông tin khoa học và công nghệ (KH&CN) quốc gia tổ chức tập huấn nghiệp vụ “Hoạt động Thống kê KH&CN” nhằm nâng cao năng lực tổ chức và thực hiện công tác thống kê KH&CN. Khóa tập huấn được tổ chức dành cho các cán bộ được giao nhiệm vụ triển khai công tác thống kê của các Bộ, ngành và cơ quan Trung ương.

Hội thảo tập trung vào các nội dung chính: Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành KH&CN; Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN; Chế độ báo cao thống kê tổng hợp về KH&CN; và Hướng dẫn sử dụng phần mềm Chế độ báo cáo thống kê. 

Tại Hội thảo, các đại biểu được cung cấp các văn bản pháp lý về thống kê KH&CN, bảng phân loại lĩnh vực nghiên cứu, bảng phân loại dạng hoạt động KH&CN, những quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê, những điểm mới trong thông tư 14/2015/TT-BKHCN quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành KH&CN, những điểm mới trong Thông tư 25/2015/TT-BKHCN quy định Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN, những điểm mới trong Thông tư 26/2015/TT-BKHCN quy định Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở KH&CN. Đồng thời, các đại biểu đã được hướng dẫn triển khai chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN và cách thức cài đặt phần mềm IIS. 

Để cung cấp chỉ tiêu thống kê quốc gia, Bộ KH&CN đã xây dựng Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành KH&CN. Hiện Bộ KH&CN đã ban hành Thông tư 14/2015/TT-BKHCN ngày 19/8/2015 quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành KH&CN thay thế Thông tư 05/2009/TT-BKHCN ngày 30/3/2009 quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành KH&CN. Theo Thông tư 14, có 106 chỉ tiêu được xếp vào 11 nhóm chỉ tiêu thay cho trước đây theo Thông tư 05 là 59 chỉ tiêu được xếp vào 12 nhóm. 

Thông tư 14/2015/TT-BKHCN cũng quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành KH&CN, với nhiều điểm mới trong các nhóm chỉ tiêu cụ thể: Các điểm mới trong nhóm chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng KH&CN gồm số tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Số cơ sở giáo dục đại học; Số tổ chức dịch vụ KH&CN; Số tổ chức có hoạt động KH&CN; Số tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN; Số phòng thí nghiệm chuyên ngành về KH&CN; Trang thiết bị nghiên cứu có giá trị lớn; Số bản sách KH&CN có trong thư viện, trung tâm thông tin của các tổ chức KH&CN; Số cơ sở dữ liệu về KH&CN được xây dựng; Số biểu ghi có trong cơ sở dữ liệu về KH&CN được xây dựng; Số đầu tên tạp chí KH&CN được bổ sung, truy cập; Số thư viện, trung tâm hoạt động thông tin KH&CN; Số khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Các điểm mới trong nhóm chỉ tiêu Nhân lực trong ngành KH&CN đó là: Số người trong tổ chức KH&CN; Số người hoạt động KH&CN trong các cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN; Số người hoạt động KH&CN trong khu vực đơn vị sự nghiệp; Số người hoạt động KH&CN trong khu vực trường đại học, cao đẳng, học viện; Số người hoạt động KH&CN trong khu vực tổ chức dịch vụ; Số người hoạt động KH&CN trong khu vực doanh nghiệp; Số người có học vị tiến sĩ trong các tổ chức KH&CN.

Những điểm mới trong nhóm chỉ tiêu Tài chính cho KH&CN đó là: Tổng đầu tư xã hội cho hoạt động KH&CN; Kinh phí từ doanh nghiệp cho KH&CN; Kinh phí tài trợ từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho hoạt động KH&CN. 

Các điểm mới trong nhóm chỉ tiêu về Hoạt động nghiên cứu KH&CN đó là: Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong các khu vực; Số người hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (tính theo đầu người); Số cán bộ nghiên cứu (tính theo đầu người); Số cán bộ nghiên cứu quy đổi tương đương toàn thời gian (FTE); Số đề tài/đề án khoa học và công nghệ được phê duyệt mới; Số đề tài/đề án khoa học và công nghệ được nghiệm thu; Số dự án KH&CN được phê duyệt mới; Số dự án KH&CN được nghiệm thu; Số nhiệm vụ KH&CN đăng ký kết quả thực hiện; Số nhân lực được đào tạo thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;…

Nguồn tin: truyenthongkhoahoc.vn

Lượt xem: 273

Góp ý của bạn đọc

Nhập mã bảo vệ
Hình ảnh CAPTCHA
Nhập mã Hiển thị ở trên vào hộp dưới đây