tư vấn khoa học công nghệ

Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Các quy chuẩn liên quan đến các sản phẩm trọng điểm của tỉnh Lâm Đồng
Người hỏi:
Tu van khoa hoc cong nghe
Chuyên mục:
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Email: Trạng thái câu hỏi:
Đã trả lời
Số điện thoại:
091831311..xx
Người trả lời:
Tu van khoa hoc cong nghe
Ngày hỏi:
28/11/2016
Ngày trả lời:
01/12/2016
Nội dung câu hỏi:
Xin giới thiệu các quy chuẩn liên quan đến các sản phẩm trọng điểm của tỉnh Lâm Đồng?
Trả lời

Kính chào bạn!

Lâm Đồng là một trong những tỉnh có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên, tỉnh Lâm Đồng chưa ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương cho các sản phẩm này. Xin trích giới thiệu một số quy chuẩn kỹ thuật của chè, cà phê, rau, hoa, củ, quả có liên quan đến tỉnh Lâm Đồng để bạn cũng như các doanh nghiệp cùng tham khảo:

1. Sản phẩm chè

- QCVN 01-07:2009/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở chế biến chè     - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành ngày 02 tháng 12 năm 2009.

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất chè trên lãnh thổ Việt Nam, trong đó quy định những điều kiện và biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở chế biến chè đen rời và chè xanh như: địa điểm xây dựng cơ sở chế biến chè, môi trường xung quanh, kết cấu nhà xưởng, các công trình, phương tiện phụ trợ: thông gió, hút bụi, chiếu sáng, cung cấp nước, hơi nước, nhiệt, thu gom xử lý rác thải, bảo hộ lao động, dụng cụ chế biến, bao gói, bảo quản vận chuyển chè.


2. Sản phẩm cà phê

- QCVN 01-06:2009/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở chế biến cà phê - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành ngày 02 tháng 12 năm 2009.

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất cà phê nhân trên lãnh thổ Việt Nam, trong đó quy định những điều kiện để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở chế biến cà phê nhân như : địa điểm xây dựng, thiết kế, bố trí trang thiết bị nhà xưởng; thiết bị, dụng cụ chế biến cà phê; con người; quá trình chế biến và kiểm soát chất lượng.

- QCVN 01-26:2010/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật về cà phê nhân. Các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành ngày 25 tháng 6 năm 2010.

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc nhập khẩu, chế biến tiêu thụ cà phê nhân tại Việt Nam; trong đó quy định các mức giới hạn tối đa về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cà phê nhân và các yêu cầu quản lý như chỉ tiêu về độc tố, phương pháp thử, quy định về quản lý, về kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm.

3. Sản phẩm đồ uống

- QCVN 6-1:2010/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai do Bộ Y tế ban hành ngày 02 tháng 6 năm 2010.

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai tại Việt Nam; trong đó quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai sử dụng với mục đích giải khát phải đảm bảo chất lượng về nguồn nước sử dụng, an toàn thực phẩm, phải được ghi nhãn, công bố hợp quy và được kiểm tra theo quy định của pháp luật; quy chuẩn này không áp dụng đối với thực phẩm chức năng.

- QCVN 6-2:2010/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống không có cồn do Bộ Y tế ban hành ngày 02 tháng 6 năm 2010.

Quy chuẩn này áp dụng đối với: Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh đồ uống có cồn tại Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; trong đó quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với đồ uống không cồn, bao gồm nước rau quả, nectar rau quả, đồ uống pha chế sẵn không cồn phải sử dụng chất lượng nước, ghi nhãn theo quy định; phải công bố hợp quy, xác định hàm lượng kim loại nặng, độc tố vi nấm, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và vi sinh vật; quy chuẩn này không áp dụng đối với thực phẩm chức năng.

- QCVN 6-3:2010/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống có cồn do Bộ Y tế ban hành ngày 02 tháng 6 năm 2010.

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh đồ uống có cồn tại Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; trong đó quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm, các yêu cầu quản lý đối với cồn thực phẩm được sử dụng để sản xuất đồ uống có cồn. Các sản phẩm đồ uống có cồn phải được quy định về độ cồn, an toàn thực phẩm và phải được công bố hợp quy phù hợp với quy định của pháp luật.

4. Sản phẩm rau, củ, quả

- QCVN 01-09:2009/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở chế biến rau quả - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành ngày 02 tháng 12 năm 2009.

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở chế biến rau quả, các tổ chức cá nhân có liên quan trong quá trình chế biến rau quả làm thực phẩm trên lãnh thổ Việt Nam; trong đó quy định các điều kiện cơ bản để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở chế biến rau, quả được sử dụng làm thực phẩm như: địa điểm xây dựng và môi trường xung quanh, cách thiết kế, bố trí nhà xưởng; các công trình, phương tiện phụ trợ: thông gió, hút bụi, chiếu sáng, cung cấp nước, hơi nước, nhiệt, thu gom xử lý rác thải, con người, bảo hộ lao động, các thiết bị dụng cụ, quá trình kiểm soát chế biến rau quả.

- QCVN 01-132:2013/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành ngày 22 tháng 01 năm 2013.

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất chè búp tươi, cơ sở sản xuất và/hoặc sơ chế rau, quả tươi, trừ cơ sở sản xuất nhỏ lẻ theo quy định của pháp luật; trong đó quy định các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với rau, quả, chè búp tươi trong quá trình sản xuất, sơ chế như: địa điểm, cơ sở vật chất và nhân lực, mức giới hạn cho phép về hóa chất và vi sinh vật gây hại.

5. Sản phẩm thực phẩm nói chung phải áp dụng 02 quy chuẩn sau

- QCVN 8-1:2011/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ Y tế ban hành vào ngày 13 tháng 01 năm 2011.

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm có nguy cơ ô nhiễm độc tố vi nấm; trong đó quy định giới hạn an toàn cho phép đối với độc tố vi nấm ô nhiễm trong thực phẩm và các yêu cầu quản lý có liên quan như giới hạn an toàn cho phép đối với  Aflatoxin, Ochratoxin A, Patulin, Deoxynivalenol, độc tố Fumonnisin, độc tố Zearalenone.

- QCVN 8-2:2011/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ Y tế ban hành vào ngày 13 tháng 01 năm 2011.

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm có nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng; quy định giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm và các yêu cầu quản lý có liên quan như giới hạn an toàn cho phép đối với arsen (As), cadmi (Cd), chì (Pb), thủy ngân (Hg), thiếc (Sn) trong thực phẩm.

Việc áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm thực phẩm là yêu cầu và chuẩn mực bắt buộc xuyên suốt trong hoạt động quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm, đồng thời cũng là tiêu chí trong hoạt động quản lý, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, là chuẩn mực để người tiêu dùng thực phẩm tại Lâm Đồng và trong cả nước lựa chọn các sản phẩm để sử dụng.

Các tổ chức, cá nhân, có nhu cầu tìm hiểu, tham khảo về các quy chuẩn kỹ thuật trên, xin liên hệ tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Lâm Đồng - Điện thoại: 063.3532247, Fax: 063.3827508; Email: pqltccl@lamdong.gov.vn.