Đăng nhập
Tư liệu

Tư liệu KH&CN

Chương trình trọng tâm phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn thành phố Đà Lạt giai đoạn 2016-2020
Ấn phẩm KHCN
Khoa học công nghệ
Huỳnh Thị Thanh Xuân. Bí thư Thành ủy Đà Lạt
2018
Một số tài liệu bạn cần đăng nhập với tư cách thành viên thì mới có thể tải toàn văn nội dung vê theo luật sở hữu trí tuệ.
Cho phép tải công cộng

Thành phố Đà Lạt có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thuận lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao. Việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp của thành phố đã được thực hiện từ thập niên 1990 của thế kỷ trước và triển khai mạnh mẽ từ năm 2004 đến nay. Nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, thành phố Đà Lạt đã xác định đây là một trong những chương trình trọng tâm để tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhằm phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Định hướng Chương trình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn thành phố Đà Lạt giai đoạn 2016-2020

Ngày 14/9/2016, Thành ủy Đà Lạt đã ban hành Nghị quyết số 03-NQ/TH.U về Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn thành phố Đà Lạt giai đoạn 2016-2020 nhằm phát huy các kết quả tiếp tục đạt được, đồng thời khắc phục những hạn chế trong giai đoạn 2011-2015. Theo đó, thành phố định hướng phát triển nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNƯDCNC) toàn diện, bền vững theo hướng tiếp cận đa ngành, cải thiện môi trường đầu tư, gắn với thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên cơ sở khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế về điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và bảo vệ môi trường; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thu hút các thành phần kinh tế trong và ngoài địa phương tham gia phát triển nông nghiệp; thực hiện đồng bộ các giải pháp trong quá trình tổ chức sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm; khai thác hiệu quả chuỗi giá trị ngành nông nghiệp để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm phù hợp với các tiêu chuẩn quốc giaquốc tế, đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu; hình thành vùng sản xuất NNƯDCNC, tạo nguồn nguyên liệu ổn định để phát triển công nghiệp chế biến; phấn đấu xây dựng thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận trở thành trung tâm sản xuất rau số một Đông Nam Á và là điểm du lịch nông nghiệp số một ở
Việt Nam.

Một số giải pháp

Để đạt được các mục tiêu trên, thành phố Đà Lạt tập trung thực hiện đồng bộ một số giải pháp sau:

Một số kết quả đạt được (tính đến năm 2015)

+ Cây hoa: diện tích gieo trồng là 4.100 ha (tăng 2.310 ha so với năm 2011), sản lượng 2.059 triệu cành; diện tích hoa ứng dụng công nghệ cao 1.468 ha (chiếm 96,45% tổng diện tích canh tác). Giá trị sản phẩm thu hoạch bình quân trên một đơn vị diện tích đạt 700 triệu đồng - 1,2 đồng/ha/năm (Nghị quyết là 600-700 triệu
đồng/ha/năm); một số mô hình canh tác hoa cao cấp như lily, địa lan có giá trị sản phẩm thu hoạch từ 1,5-3 tỷ đồng/ha/năm.

+ Cây rau: diện tích gieo trồng là 9.800 ha, sản lượng 372.200 tấn; diện tích ứng dụng công nghệ cao 2.794 ha (chiếm 87% tổng diện tích canh tác). Giá trị sản phẩm thu hoạch bình quân trên một đơn vị diện tích đạt 600 triệu
đồng/ha/năm (Nghị quyết là 500-600 triệu đồng/ha/năm); một số mô hình canh tác rau cao cấp có giá trị sản phẩm thu hoạch bình quân từ 1-1,2 tỷ đồng/ha/năm (rau thủy canh, rau theo quy trình GlobalGAP).

+ Cây chè: diện tích là 480 ha, trong đó diện tích chè ứng dụng công nghệ cao đạt 210 ha; giá trị sản phẩm thu hoạch bình quân trên một đơn vị diện tích đạt khoảng 360 triệu đồng/ha/năm (Nghị quyết là 350 triệu đồng/ha/năm).

+ Cây cà phê: diện tích là 3.951 ha, diện tích ứng dụng công nghệ cao 258 ha; giá trị sản phẩm thu hoạch bình quân trên một đơn vị diện tích đạt 170 triệu đồng/ha/năm (Nghị quyết là 250 triệu đồng/ha/năm).

+ Cây dâu tây: diện tích là 90 ha, trong đó 15 ha canh tác trong nhà kính, tưới nước và bón phân qua hệ thống tưới nhỏ giọt hoặc thủy canh.

+ Nhiều mô hình áp dụng đồng bộ các giải pháp công nghệ đạt hiệu quả cao như Công ty TNHH Agrivina, Công ty cổ phần Công nghệ Sinh học Rừng Hoa Đà Lạt, Công ty Kim Bằng, HTX Anh Đào, HTX Tân Tiến, Công ty TNHH Sinh học sạch… với doanh thu đạt từ 1-3 tỷ đồng/ha/năm.

+ Hệ số sử dụng đất bình quân đối với cây hàng năm trên 3 vụ/năm. Diện tích rau, hoa áp dụng mô hình tưới tự động, tưới nhỏ giọt trên 85% tổng diện tích đất canh tác (Nghị quyết là 60%); diện tích nhà kính 1.690 ha. Sản lượng rau xuất khẩu bình quân hàng năm đạt 3.680 tấn; sản lượng hoa xuất khẩu bình quân hàng năm đạt trên 59 triệu cành.

      1. Tiếp tục triển khai có hiệu quả công tác tuyên truyền, quán triệt thực hiện Nghị quyết, phát huy vai trò phản biện của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, đặc biệt trong công tác lập quy hoạch, xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn trong triển khai thực hiện Chương trình NNƯDCNC; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực liên quan.

2. Quy hoạch và triển khai thực hiện quy hoạch vùng sản xuất chuyên canh rau, hoa, cây đặc sản, cây dược liệu. Hình thành các vùng, điểm, doanh nghiệp được công nhận sản xuất NNƯDCNC như đầu tư xây dựng và đề nghị công nhận các vùng sản xuất rau, hoa công nghệ cao tại phường 5, phường 8, phường 12, xã Xuân Thọ; hỗ trợ đăng ký công nhận doanh nghiệp sản xuất rau, hoa công nghệ cao.

3. Đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật mới vào
sản xuất: nghiên cứu áp dụng quy trình công nghệ thâm canh và quản lý cây trồng tổng hợp; quy trình sản xuất cây trồng an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, HACCP…

Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật: duy trì, nâng cấp, cải tạo hệ thống nhà kính, nhà lưới; phát triển các kỹ thuật tưới có điều khiển; áp dụng công nghệ bảo quản sau thu hoạch; ứng dụng công nghệ sinh học và các quy trình sản xuất theo hướng an toàn, sạch, thân thiện với môi trường. Xây dựng và nhân rộng 3-4 mô hình/năm thuộc lĩnh vực xúc tiến thương mại, bảo quản sau thu hoạch; hỗ trợ các mô hình áp dụng giống mới, ứng dụng công nghệ thiết bị tiên tiến.

Khuyến khích doanh nghiệp, cá nhân đăng ký thực hiện các đề tài, dự án khoa học công nghệ trong lĩnh vực NNƯDCNC. Thực hiện hiệu quả đề án chuyển đổi cơ cấu giống rau, hoa; nghiên cứu các giống cây trồng mới có năng suất, chất lượng và có lợi thế cạnh tranh thay thế những giống cây trồng kém hiệu quả; ứng dụng công nghệ sinh học tạo ra các giống cây trồng có năng suất, chất lượng.

4. Nâng cao năng lực hoạt động của các hợp tác xã, tổ hợp tác; khuyến khích phát triển các mô hình kinh tế trang trại, mô hình liên kết với các doanh nghiệp để từng bước tổ chức lại sản xuất, liên kết theo chuỗi giá trị trong sản xuất và tiêu thụ nông sản.

5. Đầu tư cơ sở hạ tầng nông nghiệp: triển khai xây dựng Trung tâm giao dịch hoa; cải tạo, nâng cấp hệ thống chợ nông sản tại xã Xuân Trường, Tà Nung, Trạm Hành; vận động người dân, doanh nghiệp cùng nhà nước đầu tư nâng cấp hạ tầng sản xuất như đường giao thông nông thôn, hệ thống thủy nông, đường nội đồng, nhà xưởng, máy móc, thiết bị…

Một số mục tiêu đến năm 2020

1. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 4.346 tỷ đồng; trong đó tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp công nghệ cao chiếm 75-80% giá trị ngành sản xuất nông nghiệp.

2. Tổng diện tích ứng dụng công nghệ cao đạt 65-70% (6.825-7.350 ha) trên tổng diện tích đất canh tác nông nghiệp; trong đó: rau, hoa và cây đặc sản đạt 85% (5.284 ha), chè 85% (408 ha), cà phê 30% (1.185 ha).

3. Giá trị sản phẩm thu hoạch bình quân trên một đơn vị diện tích đạt trên 350 triệu đồng/ha/năm.

4. Nâng tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm rau, hoa đạt từ 15-20% tổng sản lượng.

5. Tỷ lệ liên kết tiêu thụ và thông qua hợp đồng chiếm 40-50% sản lượng sản phẩm.

6. Đến năm 2020, thành phố Đà Lạt xây dựng từ 3-5 vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao đạt chuẩn.

6. Tăng cường đào tạo, thu hút nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu phát triển NNƯDCNC trên địa bàn. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế, nhất là các doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất NNƯDCNC để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng ngành nông nghiệp địa phương.

7. Xúc tiến thương mại, tuyên truyền quảng bá: tiếp tục thực hiện hiệu quả việc tạo lập, bảo hộ, quản lý và phát triển thương hiệu; tăng cường quản lý và phát triển thương hiệu rau, hoa trở thành thương hiệu mạnh trong nước và hướng đến thị trường quốc tế. Tạo lập, quản lý và phát triển thương hiệu hồng ăn quả, dâu tây, cà phê, chè Cầu Đất; tiếp tục đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối giao thương.

8. Nguồn vốn phát triển NNƯDCNC: thực hiện xã hội hóa đầu tư phát triển sản xuất với phương châm nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ để huy động nguồn lực của các thành phần kinh tế và người dân; tiếp tục huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ các chương trình đầu tư của trung ương, tỉnh, thành phố, các nguồn tài trợ, nguồn vốn ODA, FDI…

9. Phát triển NNƯDCNC gắn với bảo vệ môi trường: tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức sản xuất nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trường, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục cho phép. Quản lý chặt chẽ việc lưu hành và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật; vận động nhân dân sản xuất hợp lý theo hướng thân thiện với môi trường; đẩy mạnh công tác trồng rừng, trồng cây phân tán và thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ rừng nhằm giảm hiệu ứng
nhà kính.

 

Góp ý của bạn đọc

Nhập mã bảo vệ
Hình ảnh CAPTCHA
Nhập mã Hiển thị ở trên vào hộp dưới đây
HDT HTML
HDT NewsBlog

BẢN TIN KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Số 48/2020 - 21/12/2020
Số 48/2020 Xem thêm
Số 47/2020 - 21/12/2020
Số 46/2020 - 14/12/2020
Số 45/2020 - 14/12/2020
Số 44/2020 - 02/12/2020
HDT HTML
Thống kê truy cập
  • 5.579.698
  • Đang online: 172
  • Trong tuần: 19.677
  • Trong tháng: 129.785
  • Trong năm: 303.762