Đăng nhập
Tư liệu

Tư liệu KH&CN

Thực trạng đa dạng sinh học tỉnh Lâm Đồng
Ấn phẩm KHCN
Khoa học công nghệ
Nguyễn Khang Thiên - Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lâm Đồng
2019
Một số tài liệu bạn cần đăng nhập với tư cách thành viên thì mới có thể tải toàn văn nội dung vê theo luật sở hữu trí tuệ.
Cho phép tải công cộng

Hiện trạng tài nguyên đa dạng sinh học (ĐDSH) tỉnh Lâm Đồng

Lâm Đồng là tỉnh có vị trí chiến lược trong khu vực Tây Nguyên, giáp với 7 tỉnh; diện tích rừng phân bố trải dài trên 12 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố với 131/148 xã (phường) có rừng. Toàn tỉnh có 978.354 ha diện tích tự nhiên, trong đó 536.680 ha đất có rừng, độ che phủ rừng đạt 54%, xếp thứ 2 trong 5 tỉnh Tây Nguyên. 

Do điều kiện lập địa và thiên nhiên ưu đãi nên tỉnh Lâm Đồng sở hữu tài nguyên rừng, tài nguyên đất có giá trị ĐDSH cao, với hệ gen phong phú. Đây là nguồn tài nguyên đóng góp quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lâm Đồng, nhất là trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 

Đa dạng hệ sinh thái

- Các hệ sinh thái trên cạn: gồm hệ sinh thái rừng, nông nghiệp, đô thị. Trong đó, hệ sinh thái rừng chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất (61,5% diện tích tự nhiên), phân bố trên các đai cao khác nhau với các kiểu thảm thực vật rừng chính gồm: rừng lá rộng thường xanh; rừng hỗn giao lá rộng, lá kim; rừng lá kim; rừng lá rộng rụng lá; rừng tre hỗn giao với cây gỗ phân tán; rừng tre, trảng cây bụi, trảng cỏ.

- Các hệ sinh thái đất ngập nước: là những vùng có nền đất bị ngập thường xuyên (bão hòa) hay ngập trong một phần thời gian. Vườn quốc gia Cát Tiên có 2 khu đất ngập nước là Bàu Chim và Bàu Sấu, với thảm thực vật chủ yếu là kiểu đồng cỏ ngập nước, là một trong những nơi mà loài Tê giác một sừng từng sinh sống tại Việt Nam.

Đa dạng loài 

Sự đa dạng về các loài động, thực vật hoang dã ở Lâm Đồng rất cao. Theo thống kê, trên địa bàn toàn tỉnh hiện có 3.526 loài thực vật rừng, 393 loài nấm lớn, 86 loài thú, 301 loài chim, 102 loài bò sát, lưỡng cư, 686 loài côn trùng, 
111 loài cá. Trong đó, có 220 loài bị đe dọa cấp quốc gia trong Sách đỏ Việt Nam (2007); 98 loài bị đe dọa toàn cầu trong Sách đỏ IUCN; 115 loài được bảo vệ theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/02006 của Chính phủ về Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

Dựa trên kết quả điều tra, đánh giá thực trạng bảo tồn, nhiều loài thực vật đang bị đe dọa nghiêm trọng cần phải đưa vào công tác quy hoạch bảo tồn ĐDSH của tỉnh, trong đó ưu tiên bảo tồn một số loài thực vật mới được công nhận như chè hoa vàng, trà mi bạc, trà mi Đà Lạt và một số loài có nguy cơ đe dọa cao như cầu điệp, lan phích Việt Nam, kim điệp thân phình, ngọc điểm, ý thảo, cánh sét, giả hạc Di Linh.

Đa dạng nguồn gen

Lâm Đồng là tỉnh được đánh giá là có tính ĐDSH rất cao và đặc trưng, chứa đựng nguồn gen phong phú. 

Tầm quan trọng của ĐDSH tỉnh Lâm Đồng và phân vùng ưu tiên bảo vệ

Tầm quan trọng của ĐDSH tỉnh Lâm Đồng

ĐDSH đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường sống, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Gồm:

- Giá trị sinh thái và môi trường: chống xói mòn, điều hòa dòng chảy, hạn chế lũ lụt, bổ sung nguồn nước ngầm, duy trì nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt, tưới tiêu trong nông nghiệp, điều hoà nhiệt độ môi trường; phân giải các chất độc hại góp phần làm trong sạch môi trường; các khu đất ngập nước tham gia làm sạch môi trường nước, giúp làm giảm lượng khí thải nhà kính, mang lại bầu không khí trong lành.

- Giá trị kinh tế: ĐDSH có vai trò quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ của hệ sinh thái một cách bền vững, đóng góp vào phúc lợi chung của loài người. Cụ thể, khi duy trì tính ĐDSH của rừng sẽ tạo động lực tăng trưởng rừng và đa dạng hóa sản phẩm từ rừng trên thị trường; góp phần xóa đói, giảm nghèo cho cộng đồng thông qua thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, mô hình du lịch sinh thái phát triển, giúp gia tăng nguồn thu cho ngân sách. 

- Giá trị văn hóa, tinh thần: trong đời sống văn hóa của người Việt Nam, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số, nhiều loài cây, con vật đã trở thành vật thiêng liêng; những khu rừng thiêng, rừng giàng hiện nay vẫn còn tồn tại và được bảo vệ chặt chẽ ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện Đức Trọng, Bảo Lâm, Di Linh... Những ngành, nghề thủ công truyền thống như đan lát, dệt thổ cẩm, sản xuất tơ tằm... sử dụng nguồn nguyên liệu từ tre, mây, dâu tằm...; đây chính là biểu hiện của sự gắn bó giữa con người với ĐDSH. 

Phân vùng ưu tiên bảo tồn ĐDSH tại tỉnh Lâm Đồng

Dựa vào mức độ ưu tiên và mức độ bị đe doạ của mỗi vùng để phân bố các nguồn lực đầu tư phù hợp. Đối với tỉnh Lâm Đồng, các vùng trọng tâm ưu tiên bảo tồn được xác định căn cứ theo lâm phần đã giao cho các đơn vị quản lý có diện tích từ 5.000 ha trở lên và đại diện cho một khối rừng liên tục trong phạm vi một huyện. Trên địa bàn toàn tỉnh đã xác định vùng ưu tiên phân theo 3 mức độ:

- Vùng ưu tiên 1: là vùng có tính ĐDSH và các mối đe doạ ĐDSH ở mức rất cao. Đối với các vùng ưu tiên này, phải hạn chế chuyển đổi mục đích sử dụng rừng để xây dựng các công trình thủy điện, cơ sở hạ tầng dân dụng, đường 
giao thông.  

- Vùng ưu tiên 2: là vùng có tính ĐDSH và các mối đe doạ ĐDSH ở mức cao.

- Vùng ưu tiên 3: là vùng có tính ĐDSH và các mối đe doạ ĐDSH ở mức trung bình.

Công tác bảo tồn tài nguyên ĐDSH tại tỉnh Lâm Đồng

Kết quả triển khai công tác quản lý bảo tồn ĐDSH tại  tỉnh Lâm Đồng

Công tác giáo dục, đào tạo, tuyên truyền về bảo tồn ĐDSH được tăng cường và lồng ghép trong các hoạt động giao đất, giao rừng đã giúp nâng cao nhận thức của người dân trong việc bảo tồn và phát triển bền vững ĐDSH, góp phần giảm thiểu các tác động tiêu cực đến ĐDSH.

Tỉnh Lâm Đồng đã tiến hành rà soát, quy hoạch 3 loại rừng phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Kế hoạch hành động quốc gia về ĐDSH. Theo đó, quy hoạch 84.119 ha diện tích rừng đặc dụng (chiếm 14,1% diện tích đất lâm nghiệp) để quản lý, bảo vệ chặt chẽ nguồn gen động, thực vật quý, hiếm; quy hoạch hệ thống r­ừng phòng hộ ở đầu nguồn các sông, suối để đầu t­ư bảo vệ, khoanh nuôi nhằm bảo tồn các loài cây bản địa trong rừng phòng hộ. Qua đó, góp phần giảm tác động của việc khai thác, lấn chiếm đất rừng trái phép; săn bắt động, thực vật quý, hiếm; buôn bán động, thực vật trái phép; hạn chế sự suy giảm của các cá thể loài động, thực vật rừng.

Thông qua các nguồn vốn  hỗ trợ ĐDSH cho tỉnh Lâm Đồng, các loài cây quý, hiếm, bản địa được nghiên cứu và gây trồng tại Vườn quốc gia Biduop - Núi Bà như Pơ mu, Bách xanh. Việc áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp đã góp phần tạo ra các sản phẩm rau hữu cơ sinh học; bổ sung các yếu tố vi lượng vào môi trường sống của cây trồng để chuyển đổi màu hoa; ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô thực vật để nhân giống hoa Lan từ nguồn gen bản địa. Từ đó, góp phần ĐDSH về cá thể loài. 

Các dự án được triển khai có liên quan đến công tác bảo tồn ĐDSH ở Lâm Đồng còn là cơ hội để các vườn quốc gia giới thiệu và phát triển loại hình du lịch sinh thái rừng, sinh thái vườn để con người có điều kiện gần gũi với thiên nhiên, góp phần nâng cao nhận thức, tầm quan trọng của công tác bảo tồn thiên nhiên.

Bên cạnh đó, việc quản lý và phòng trừ các loài ngoại lai xâm hại làm mất cân bằng hệ sinh thái tự nhiên, thay đổi thảm thực vật, gây tác hại đến hệ động vật cũng được quan tâm. Trên địa bàn tỉnh đã xác định 10 loài sinh vật ngoại lai xâm hại và 5 loài ngoại lai có nguy cơ xâm hại. Trong đó, có 4 loài động vật ngoại lai xâm hại (ốc bươu vàng, cá tỳ bà, cá tỳ bà lớn, rùa tai đỏ); 2 loài động vật có nguy cơ xâm hại (cá trê phi, cá rô phi đen); 5 loài thực vật ngoại lai xâm hại (bèo tây, cây ngũ sắc, cây lược vàng, trinh nữ thân gỗ (Mai dương), cỏ lào); 3 loài thực vật có nguy cơ xâm hại (keo dậu, cây cứt lợn, gừng dại).

Các yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên ĐDSH

ĐDSH ở tỉnh Lâm Đồng đang đứng trước nguy cơ suy thoái, thể hiện qua các cấp độ: giảm chất lượng và các chức năng của hệ sinh thái; nhiều loài đang bị đe dọa tuyệt chủng; suy giảm quần thể dưới tác động của các mối đe dọa trực tiếp (gồm khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ, săn bắt động vật hoang dã, khai thác bừa bãi nguồn lợi thủy sản, phá rừng lấy đất sản xuất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng với quy mô lớn, cháy rừng) và mối đe dọa gián tiếp (ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, xâm nhập của động, thực vật ngoại lai gây hại, phát triển du lịch thiếu kiểm soát, gia tăng dân số do di cư tự do và sự đói nghèo của cộng đồng dân cư sống gần rừng).

Một số khó khăn trong công tác quản lý bảo tồn ĐDSH  

Bên cạnh những thuận lợi, công tác bảo tồn ĐDSH, bảo vệ thiên nhiên tại tỉnh Lâm Đồng hiện vẵn đang tồn tại một số khó khăn như:

- Cơ chế, chính sách, luật pháp về quản lý bảo vệ tài nguyên thiên nhiên còn nhiều bất cập. Việc triển khai các hoạt động bảo tồn còn gặp khó khăn khi thiếu các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật ĐDSH. Nhiều trách nhiệm hành chính liên quan đến quy hoạch bảo tồn ĐDSH, loài, tài nguyên di truyền, tiếp cận nguồn gen, chia sẻ lợi ích… chưa được thể hiện cụ thể trong các văn bản hiện hành. 

- Kinh phí đầu tư còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu công tác bảo tồn ĐDSH. Bên cạnh đó, năng lực của cơ quan thực thi pháp luật, cơ quan quản lý, nghiên cứu về bảo tồn ĐDSH còn nhiều hạn chế; việc ngăn chặn các mối đe doạ đối với ĐDSH của tỉnh chưa triệt để.

- Năng lực bảo tồn ĐDSH ở một số đơn vị chủ rừng còn yếu, lực lượng chuyên trách bảo tồn ĐDSH ít. Đội ngũ cán bộ kỹ thuật thiếu và yếu về chuyên môn, công tác điều tra đánh giá tài nguyên thiếu kỹ thuật, dụng cụ và phương tiện nên hiệu quả theo dõi, đánh giá, thống kê diễn biến tài nguyên ĐDSH chưa cao. Kiến thức bảo tồn của các Ban quản lý rừng phòng hộ và các công ty lâm nghiệp còn hạn chế.

- Nhận thức chưa đầy đủ về các giá trị của ĐDSH đã dẫn đến hệ quả là tập trung sử dụng tài nguyên cho các nhu cầu, mục tiêu trước mắt, thường là khai thác quá mức, sử dụng không bền vững, quản lý tài nguyên thiên nhiên chưa hiệu quả. 

Giải pháp trong công tác bảo tồn ĐDSH thời gian tới

Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về ĐDSH

Tăng cường công tác quản lý, thanh, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi khai thác trái phép để bảo vệ bền vững tài nguyên sinh học nói chung và tài nguyên rừng nói riêng.

Xây dựng các chương trình đào tạo nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho các tổ chức, đội ngũ cán bộ có liên quan đến công tác quản lý ĐDSH các cấp, đội ngũ chuyên gia về nghiên cứu, quản lý và giáo dục ĐDSH.
Giải pháp về kỹ thuật, công nghệ

Đẩy mạnh công tác điều tra tổng quát hiện trạng tài nguyên ĐDSH trên địa bàn tỉnh được phân chia theo địa giới hành chính, từ đó xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên động, thực vật; xây dựng hệ thống quan trắc, dự báo, cảnh báo, giám sát những biến động của nguồn tài nguyên ĐDSH, cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho cơ quan quản lý nhà nước.

Tập trung nghiên cứu, tiến hành thí nghiệm nhân giống, nuôi trồng các loài động, thực vật đặc hữu, quý, hiếm, có giá trị kinh tế và bảo tồn cao.

Nghiên cứu áp dụng các giải pháp kỹ thuật phòng, chống cháy rừng và ngăn chặn các thảm họa liên quan đến môi trường, đặc biệt là môi trường rừng.

Giải pháp về xã hội hóa

Xây dựng kế hoạch phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ban, ngành liên quan, các cơ quan truyền thông trong tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo tồn ĐDSH.

Xây dựng mô hình quản lý rừng cộng đồng; mô hình đồng quản lý, bảo vệ và chia sẻ lợi ích từ rừng, tài nguyên ĐDSH. Nhân rộng mô hình giao khoán bảo vệ rừng từ cộng đồng có chia sẻ lợi ích từ rừng, tài nguyên ĐDSH. Khuyến khích và hướng dẫn người dân thu thập các nguồn gen cây trồng, vật nuôi bản địa để lưu giữ, bảo tồn và phát triển. 

Giải pháp về kinh tế

Phát triển du lịch sinh thái gắn việc bảo vệ môi trường, giữ gìn tài nguyên thiên nhiên với quyền lợi kinh tế của người dân trên địa bàn. Kết hợp với các chính sách lâm nghiệp để nâng cao sinh kế trong cộng đồng, các hộ dân sống gần rừng. 

Giải pháp về liên kết các tỉnh và hợp tác quốc tế

Tăng cường hợp tác với các tỉnh miền Đông Nam bộ, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên trong việc xây dựng các hành lang bảo tồn ĐDSH để đảm bảo sự thống nhất cùng nhau phát triển, đặc biệt trong triển khai thực hiện chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Lâm Đồng. 

Đa dạng hóa các hình thức hợp tác với các nước trong lĩnh vực bảo tồn ĐDSH để học tập, tiếp nhận, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, tài chính.

Tăng cường hợp tác quốc tế về nghiên cứu trong lĩnh vực bảo tồn ĐDSH, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, thu hút chuyên gia, thu hút vốn đầu tư vào các dự án bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn ĐDSH, bảo vệ môi trường.

Giải pháp về vốn đầu tư

Huy động sự tham gia của cộng đồng, các tổ chức phi chính phủ, quốc tế, xã hội tham gia vào công tác bảo tồn ĐDSH; thu hút tài trợ quốc tế, tăng cường cơ chế phối hợp thông qua các nhà tài trợ như Chương trình Phát triển Liên Hiệp quốc (UNDP), Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN), Quỹ Quốc tế về Bảo vệ Thiên nhiên (WWF), các dự án ĐDSH.

Số 04/2019

Góp ý của bạn đọc

Nhập mã bảo vệ
Hình ảnh CAPTCHA
Nhập mã Hiển thị ở trên vào hộp dưới đây
HDT HTML
HDT NewsBlog

BẢN TIN KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Số 48/2020 - 21/12/2020
Số 48/2020 Xem thêm
Số 47/2020 - 21/12/2020
Số 46/2020 - 14/12/2020
Số 45/2020 - 14/12/2020
Số 44/2020 - 02/12/2020
HDT HTML
Thống kê truy cập
  • 5.577.960
  • Đang online: 203
  • Trong tuần: 17.939
  • Trong tháng: 128.047
  • Trong năm: 302.024