Đăng nhập
Tư liệu

Tư liệu KH&CN

Nghiên cứu nuôi trồng nấm Trân châu tại Lâm Đồng
Ấn phẩm KHCN
Khoa học công nghệ
ThS. Lường Tú Nam và các cộng sự - Trung tâm Ứng dụng KH&CN Lâm Đồng
2019
Một số tài liệu bạn cần đăng nhập với tư cách thành viên thì mới có thể tải toàn văn nội dung vê theo luật sở hữu trí tuệ.
Cho phép tải công cộng

Mở đầu

Nấm Trân châu (Agrocybe aegerita (V. Brig.) Singer) còn gọi là nấm Trà tân, nấm cây Trà... thuộc chi Agrocybe, họ Strophariaceae, bộ Agaricales, lớp Agaricomycetes, ngành Basidiomycota, giới Fungi.    

Nấm Trân châu là loại nấm có hương vị thơm, ngon, giòn; có giá trị dinh dưỡng cao, cứ 100 g nấm tươi chứa 1,1 g protein; 0,2 g chất béo; 2,5 g carbohydrat cùng nhiều loại khoáng chất khác như Ca, P, Se... Nấm Trân châu có chứa 8 loại aminoacid không thay thế, đặc biệt hàm lượng lysin chiếm 1,75%, cao hơn nấm Kim châm (Flammulina velutipes); có chứa vitamin nhóm B rất cao. Ngoài giá trị dinh dưỡng, nấm Trân châu có khả năng tăng cường hệ miễn dịch, ngăn ngừa các khối u; kháng một số loại nấm như Aspergillus spp., Mucor spp., Penicillium spp., Trichoderma spp.; đặc biệt, khi ăn nấm thuờng xuyên có tác dụng điều hòa huyết áp, giảm cholesterol, chống oxy hóa...

C. Zhao và cộng sự, 2004, nghiên cứu cho thấy dịch chiết từ quả thể nấm Trân châu có khả năng kìm hãm mạnh sự phát triển của tế bào khối u dòng Hela, SW480, SGC-7901, MGC 80-3, BGC-823, HL-60 trong cơ thể con người và u ác tính S-180 ở chuột.

H. O. Kim và cộng sự, 2005, đã công bố nuôi cấy thành công giống nấm Trân châu trên môi trường PDA, pH từ 4-5, nhiệt độ thích hợp ở 25oC, nguồn carbon tối ưu là glucose (20 g/L); nguồn nitơ hữu cơ thích hợp là tryptone, cao nấm men (2 g/L). 

D. Singh và K. K. Mishra, 2011, đã nghiên cứu nuôi trồng thành công nấm Trân châu, ủ tơ ở 28oC trong khoảng 26 ngày, hệ sợi lan kín bịch; sau khoảng 10 ngày (từ khi hệ sợi lan kín bịch), nấm hình thành quả thể ở điều kiện nhiệt độ 25-28oC; độ ẩm không khí 85%; ánh sáng 500 lux, chiếu 10 giờ/ngày; năng suất đạt khoảng 193 g nấm tươi/500 g cơ chất khô. 

Hà Thị Cẩm Giang, 2017, đã thực hiện thành công đề tài “Ứng dụng và hoàn thiện quy trình công nghệ nuôi trồng nấm cao cấp Trân châu (Agrocybe aegerita) theo hướng công nghiệp tại Phú Yên”; theo đó, đã công bố năng suất đạt 180 g nấm tươi/600 g cơ chất khô. 

Nguyễn Thị Bích Hằng, 2016, đã nghiên cứu thành công đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của nấm Trân châu (Agrocybe aegerita) tại thành phố Đà Nẵng”. Đề tài đã công bố môi trường thích hợp để nhân giống cấp I là môi trường PDA + 10% nước dừa; môi trường nhân giống cấp II là thóc luộc + 1% CaCO3; cơ chất nuôi trồng nấm là 30% rơm + 52,2% mùn cưa + 8% cám gạo + 8% cám bắp + 0,8% MgSO4 + 1% CaCO3; năng suất đạt 210 g nấm tươi/600 g cơ chất khô. 

Tại Lâm Đồng, nghề trồng nấm được hình thành từ 4 thập kỷ trước, đang tạo việc làm và thu nhập ổn định cho nhiều hộ gia đình; đặc biệt một số doanh nghiệp đã xây dựng được thương hiệu và hình thành mạng lưới tiêu thụ sản phẩm. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh đã và đang nuôi trồng có hiệu quả một số nấm ăn như: Bào ngư, Mộc nhĩ, Hương, Mỡ... Do đó, nghiên cứu nuôi trồng nấm Trân châu là nhiệm vụ cần thiết để chuyển giao cho các hộ dân, doanh nghiệp sản xuất đại trà, nhằm đa dạng hóa sản phẩm, góp phần phát triển bền vững nghề nuôi trồng nấm tại địa phương.

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Vật liệu

Giống nấm Trân châu được lưu giữ, bảo tồn tại Trạm thực nghiệm Đơn Dương của Trung tâm Ứng dụng Khoa học và Công nghệ Lâm Đồng.

- Môi trường phân lập giống và khảo sát tốc độ lan tơ trên môi trường PGA cải tiến: 1.000 mL nước chiết (200 g khoai tây, 100 g cà rốt, 100 g giá đỗ); 1 g peptone (cao nấm men); 3 g KH2PO4; 1,5 g MgSO4; 15 g glucose (saccharose); 20 g agar. Môi trường PGA cải tiến được hấp khử trùng ở 121oC trong 15 phút.

- Môi trường nhân giống cấp II và khảo sát tốc độ lan tơ trên môi trường hạt thóc gồm 99% hạt thóc; 1% CaCO3. Ngâm hạt thóc trong nước trước 24 giờ, đun sôi đến khi tách vỏ, vớt cho ráo, để nguội, trộn với CaCO3; sau đó, cân khoảng 300 g cho vào các chai 500 mL, hấp tiệt trùng ở 121oC trong 60 phút.

Que sắn: cắt khúc với kích thước khoảng 10 x 1 cm, phơi khô, xử lý bằng nước vôi 1% khoảng 24 giờ; đun sôi khoảng 30 phút. Sau đó xả bằng nước sạch, vớt ráo; bổ sung 1% CaCO3, 2% saccharose; điều chỉnh độ ẩm cơ chất đạt 50%, hấp tiệt trùng ở 121oC trong 60 phút.

- Nuôi trồng ra quả thể trên mùn cưa cao su (55,2%), rơm rạ khô xay nhỏ (36,8%) có bổ sung cám gạo, cám bắp, CaCO3 và nước sao cho độ ẩm đạt 50-60%. Sau đó, cho cơ chất vào bịch ni-lon ≈ 1.200 g, hấp khử trùng ở 100oC trong 12 giờ.

Phương pháp

Nhân giống nấm

Giống nấm nguyên chủng được nhân giống trên môi trường thạch nghiêng PGA cải tiến, nuôi cấy ở nhiệt độ 28oC để lưu giữ, phục vụ nghiên cứu. 

Khảo sát tốc độ lan tơ của hệ sợi nấm

Khảo sát nguồn carbon (glucose, saccharose); nitơ (peptone, cao nấm men); pH (5, 6, 7, 8); nhiệt độ (20oC, 25oC, 28oC, 30oC) thích hợp để nhân giống nấm.

Khảo sát hệ sợi nấm phát triển trên môi trường hạt thóc (giống cấp II).

Khảo sát hệ sợi nấm phát triển trên môi trường que sắn (giống sản xuất).

Nuôi trồng ra quả thể

Đưa bịch phôi nấm đã cấy giống vào phòng ủ tơ ở nhiệt độ 21-28oC, độ ẩm không khí 64-72 %, tối, thoáng. Sau khi hệ sợi nấm lan kín cơ chất, đưa vào nhà nuôi trồng ở điều kiện nhiệt độ 21-28oC, độ ẩm không khí 85-88%, ánh sáng ≈ 500 lux.

Kết quả và thảo luận

Khảo sát tốc độ lan tơ của hệ sợi nấm

Nguồn carbon

Khảo sát tốc độ phát triển của hệ sợi nấm trên nguồn carbon: glucose, saccharose. Kích thước khuẩn lạc nấm được đo đạc theo thời gian, tính toán tốc độ phát triển hệ sợi nấm.

Bảng 1. Sinh trưởng của hệ sợi nấm trên nguồn carbon nuôi cấy

STT

Nguồn carbon

Tốc độ phát triển hệ sợi nấm (mm/ngày)

1

Glucose (C1)

7,56 ± 0,13

2

Saccharose (C2)

6,78 ± 0,33


Biểu đồ 1. Sinh trưởng của hệ sợi nấm trên nguồn carbon nuôi cấy

Theo bảng 1, biểu đồ 1 cho thấy có sự khác biệt về tốc độ phát triển hệ sợi nấm. Do đó, nguồn carbon glucose là thích hợp để nhân giống nấm Trân châu.

Nguồn nitơ

Khảo sát tốc độ phát triển của hệ sợi nấm trên nguồn nitơ: peptone, cao nấm men. Kích thước khuẩn lạc nấm được đo đạc theo thời gian, tính toán tốc độ phát triển hệ sợi nấm.

Bảng 2. Sinh trưởng của hệ sợi nấm trên nguồn nitơ hữu cơ nuôi cấy

STT

Nguồn nitơ

Tốc độ phát triển hệ sợi nấm (mm/ngày)

1

Cao nấm men (N1)

6,56 ± 0,25

2

Peptone (N2)

7,27 ± 0,21

Biểu đồ 2. Sinh trưởng của hệ sợi nấm trên nguồn nitơ hữu cơ nuôi cấy

Theo bảng 2, biểu đồ 2 cho thấy có sự khác biệt về tốc độ phát triển hệ sợi nấm. Do đó, nguồn nitơ hữu cơ peptone là thích hợp để nhân giống nấm Trân châu.

pH

Khảo sát tốc độ phát triển của hệ sợi nấm ở các điều kiện pH: 5, 6, 7, 8. Đường kính khuẩn lạc nấm được đo đạc theo thời gian nuôi cấy, tính toán tốc độ phát triển hệ sợi nấm.

Bảng 3. Sinh trưởng của hệ sợi nấm ở các ngưỡng pH nuôi cấy

STT

pH

Tốc độ phát triển hệ sợi nấm

(mm/ngày)

1

5 (P1)

7,96 ± 0,15

2

6 (P2)

8,42 ± 0,02

3

7 (P3)

7,82 ± 0,23

5

8 (P4)

6,71 ± 0,13

Biểu đồ 3. Sinh trưởng của hệ sợi nấm ở các ngưỡng pH nuôi cấy

Qua bảng 3, biểu đồ 3 cho thấy, ở ngưỡng pH từ 5-8, hệ sợi nấm đều có khả năng phát triển, nhưng ở điều kiện môi trường pH = 6 là thích hợp nhất để nhân giống nấm Trân châu.

Nhiệt độ

Khảo sát tốc độ phát triển của hệ sợi nấm ở các điều kiện nhiệt độ: 20oC, 25oC, 28oC, 30oC. Đường kính khuẩn lạc nấm được đo đạc theo thời gian nuôi cấy, tính toán tốc độ phát triển hệ sợi nấm.

Bảng 4. Tốc độ sinh trưởng của hệ sợi nấm ở các ngưỡng nhiệt độ

STT

Nhiệt độ

Tốc độ phát triển hệ sợi nấm

(mm/ngày)

1

20oC (T1)

4,93 ± 0,11

2

25oC (T2)

6,62 ± 0,21

3

28oC (T3)

7,20 ± 0,14

5

30oC (T4)

6,27 ± 0,12


Biểu đồ 4. Sinh trưởng của hệ sợi nấm ở các ngưỡng nhiệt độ nuôi cấy

Qua bảng 4, biểu đồ 4 cho thấy, ở nhiệt độ từ 20-30oC, hệ sợi nấm đều có khả năng sinh trưởng, nhưng nhiệt độ thích hợp nhất để nhân giống nấm Trân châu là 28oC.

Giống cấp II

Khảo sát tốc độ phát triển của hệ sợi nấm trên môi trường hạt thóc. Chiều dài hệ sợi nấm được đo đạc theo thời gian nuôi cấy, tính toán tốc độ phát triển hệ sợi nấm.

Kết quả cho thấy, hệ sợi nấm Trân châu sinh trưởng đồng đều trên môi trường hạt thóc với tốc độ trung bình 5,87 mm/ngày. Do đó, môi trường hạt thóc phù hợp để nhân giống nấm cấp II.

Giống sản xuất

Khảo sát tốc độ phát triển của hệ sợi nấm trên môi trường que sắn. Chiều dài hệ sợi nấm được đo đạc, tính toán tốc độ phát triển hệ sợi nấm.

Hệ sợi nấm Trân châu sinh trưởng đồng đều, tốc độ đạt trung bình 8,48 mm/ngày. Do đó, môi trường que sắn phù hợp để nhân giống sản xuất.

Nuôi trồng ra quả thể

Sau khoảng 30 ngày, hệ sợi nấm lan kín cơ chất; sau khoảng 40 ngày từ khi cấy giống, hình thành quả thể, năng suất quả thể đạt trung bình ≈ 250 g nấm tươi/600 g cơ chất khô. Độ tuổi thu hoạch của nấm Trân châu khoảng 5 ngày từ khi hình thành mầm quả thể, chưa nứt màng bao ở mặt dưới, có đường kính mũ nấm ≈ 2-5 cm, cuống nấm dài ≈ 5-8 cm.

Kết luận và đề nghị

Kết luận

Nghiên cứu quy trình nhân giống cấp I nấm Trân châu thành công trên môi trường PGA cải tiến có bổ sung nguồn carbon là glucose; nguồn nitơ hữu cơ là peptone; pH = 6; nuôi cấy ở nhiệt độ 28oC. Môi trường nhân giống cấp II là môi trường hạt thóc với tốc độ phát triển của hệ sợi nấm đạt 5,87 mm/ngày; môi trường giống sản xuất là môi trường que sắn với tốc độ phát triển của hệ sợi nấm đạt 8,48 mm/ngày.

Nghiên cứu quy trình nuôi trồng nấm Trân châu thành công với giá thể (55,2% mùn cưa cao su mới; 36,8% rơm rạ khô xay nhỏ; bổ sung cám gạo, cám bắp, CaCO3). Trong thời kỳ ủ tơ nấm, ánh sáng 30-35 lux, nhiệt độ 21-27oC, độ ẩm 64-72%. Trong thời kỳ nấm hình thành quả thể, ánh sáng 500 lux, nhiệt độ 21-28oC, độ ẩm 85-88%. Thời gian nuôi trồng 60 ngày, năng suất quả thể trung bình đạt ≈ 250 g nấm tươi/600 g cơ chất khô.

Đề nghị

Tiếp tục hỗ trợ các dự án nhân rộng mô hình nuôi trồng nấm Trân châu tại một số địa phương có điều kiện thích hợp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Tiếp tục nghiên cứu nuôi trồng nấm Trân châu trên chai nhựa chuyên dụng để quả thể nấm đồng nhất, đạt chất lượng hơn.

Số 04/2019

Góp ý của bạn đọc

Nhập mã bảo vệ
Hình ảnh CAPTCHA
Nhập mã Hiển thị ở trên vào hộp dưới đây
HDT HTML
HDT NewsBlog

BẢN TIN KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Số 48/2020 - 21/12/2020
Số 48/2020 Xem thêm
Số 47/2020 - 21/12/2020
Số 46/2020 - 14/12/2020
Số 45/2020 - 14/12/2020
Số 44/2020 - 02/12/2020
HDT HTML
Thống kê truy cập
  • 6.277.906
  • Đang online: 99
  • Trong tuần: 31.048
  • Trong tháng: 170.739
  • Trong năm: 1.001.970